Phương pháp tính
Mỗi công cụ trên Kasabook có công thức riêng và dùng các mức áp dụng theo từng thời kỳ. Dưới đây là cách tính bảo hiểm, thuế thu nhập cá nhân (TNCN), lương gross và net, thuế hộ kinh doanh, kèm ví dụ từng bước.
Nguyên tắc chung
Làm tròn đến đồng
Mỗi khoản bảo hiểm và thuế được làm tròn đến đồng ở bước cuối. Số trên bảng lương hoặc tờ khai thực tế có thể lệch vài đồng do cách làm tròn khác.
Theo kỳ áp dụng
Kasabook dùng mức áp dụng theo ngày bạn chọn. Kỳ 01–06/2026 và kỳ từ 07/2026 khác nhau vì lương cơ sở tăng từ 01/07/2026, làm mức tối đa tính bảo hiểm tăng theo.
Có văn bản căn cứ
Mỗi mức áp dụng gắn văn bản và ngày hiệu lực. Xem văn bản căn cứ tại Nguồn pháp lý.
1. Bảo hiểm bắt buộc của người lao động
Bảo hiểm bắt buộc gồm bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN). Cách tính này dùng cho công cụ tính BHXH, đổi lương gross sang net và tính thuế TNCN.
- Mức lương dùng để tính bảo hiểm được giới hạn theo mức thấp nhất và mức tối đa của kỳ bạn chọn.
- Mức thấp nhất là lương tối thiểu vùng. Mức tối đa tính BHXH, BHYT là 20 lần lương cơ sở; mức tối đa tính BHTN là 20 lần lương tối thiểu vùng.
- BHXH = lương tính BHXH × 8%; BHYT = lương tính BHXH × 1,5%; BHTN = lương tính BHTN × 1%. Tổng 10,5%.
Nếu lương đóng bảo hiểm thấp hơn lương tối thiểu vùng, công cụ tính theo mức thấp nhất và hiện cảnh báo. Ví dụ lương gross 60 triệu đồng, 1 người phụ thuộc: lương vượt mức tối đa nên BHXH, BHYT chỉ tính trên 50.600.000 đồng. BHTN vẫn tính trên đủ lương vì mức tối đa tính BHTN vùng I là 106.200.000 đồng.
Công cụ tính bảo hiểm trên mức lương bạn nhập. Công cụ không tính các trường hợp đặc thù như người nước ngoài hoặc hợp đồng dưới 1 tháng.
| Khoản mục | Số tiền |
|---|---|
Lương gross | 60.000.000đ |
BHXH (8%) 50.600.000đ × 8%, lương tính bảo hiểm lấy theo mức tối đa 50.600.000đ · Luật BHXH 41/2024/QH15 | −4.048.000đ |
BHYT (1,5%) 50.600.000đ × 1,5% · Luật Bảo hiểm y tế | −759.000đ |
BHTN (1%) 60.000.000đ × 1% · Luật Việc làm 74/2025/QH15 | −600.000đ |
Giảm trừ bản thân Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 | 15.500.000đ |
Giảm trừ người phụ thuộc 1 người × 6.200.000đ | 6.200.000đ |
Thu nhập tính thuế 60.000.000đ − 5.407.000đ bảo hiểm − 21.700.000đ giảm trừ | 32.893.000đ |
Thuế TNCN 10.000.000đ × 5% + 20.000.000đ × 10% + 2.893.000đ × 20% · Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 | −3.078.600đ |
Lương net Lương gross − bảo hiểm − thuế TNCN | 51.514.400đ |
2. Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương
Áp dụng cho người lao động cư trú, hợp đồng từ 3 tháng trở lên, tính theo tháng. Công cụ chưa xét thu nhập khác ngoài lương nếu không có ô nhập cho khoản đó.
- Thu nhập tính thuế = lương gross − phụ cấp không chịu thuế − bảo hiểm bắt buộc − giảm trừ gia cảnh.
- Giảm trừ gia cảnh = 15.500.000 đồng cho bản thân + 6.200.000 đồng cho mỗi người phụ thuộc.
- Nếu thu nhập tính thuế nhỏ hơn 0, lấy bằng 0.
- Thuế TNCN = tổng của phần thu nhập trong từng bậc × thuế suất của bậc đó.
| Thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất | Cách tính nhanh |
|---|---|---|
| Bậc 1: đến 10 triệu đ | 5% | Thu nhập tính thuế × 5% |
| Bậc 2: 10 triệu – 30 triệu đ | 10% | Thu nhập tính thuế × 10% − 500.000đ |
| Bậc 3: 30 triệu – 60 triệu đ | 20% | Thu nhập tính thuế × 20% − 3.500.000đ |
| Bậc 4: 60 triệu – 100 triệu đ | 30% | Thu nhập tính thuế × 30% − 9.500.000đ |
| Bậc 5: trên 100 triệu đ | 35% | Thu nhập tính thuế × 35% − 14.500.000đ |
Công cụ cộng thuế của từng bậc rồi làm tròn một lần. Kết quả trùng với cách tính nhanh ở mọi mức thu nhập.
| Khoản mục | Số tiền |
|---|---|
Lương gross | 30.000.000đ |
BHXH (8%) 30.000.000đ × 8% · Luật BHXH 41/2024/QH15 | −2.400.000đ |
BHYT (1,5%) 30.000.000đ × 1,5% · Luật Bảo hiểm y tế | −450.000đ |
BHTN (1%) 30.000.000đ × 1% · Luật Việc làm 74/2025/QH15 | −300.000đ |
Giảm trừ bản thân Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 | 15.500.000đ |
Thu nhập tính thuế 30.000.000đ − 3.150.000đ bảo hiểm − 15.500.000đ giảm trừ | 11.350.000đ |
Thuế TNCN 10.000.000đ × 5% + 1.350.000đ × 10% · Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 | −635.000đ |
Lương net Lương gross − bảo hiểm − thuế TNCN | 26.215.000đ |
| Khoản mục | Số tiền |
|---|---|
Lương gross | 150.000.000đ |
BHXH (8%) 50.600.000đ × 8%, lương tính bảo hiểm lấy theo mức tối đa 50.600.000đ · Luật BHXH 41/2024/QH15 | −4.048.000đ |
BHYT (1,5%) 50.600.000đ × 1,5% · Luật Bảo hiểm y tế | −759.000đ |
BHTN (1%) 106.200.000đ × 1%, lương tính BHTN lấy theo mức tối đa 106.200.000đ (20 lần lương tối thiểu vùng) · Luật Việc làm 74/2025/QH15 | −1.062.000đ |
Giảm trừ bản thân Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 | 15.500.000đ |
Giảm trừ người phụ thuộc 2 người × 6.200.000đ | 12.400.000đ |
Thu nhập tính thuế 150.000.000đ − 5.869.000đ bảo hiểm − 27.900.000đ giảm trừ | 116.231.000đ |
Thuế TNCN 10.000.000đ × 5% + 20.000.000đ × 10% + 30.000.000đ × 20% + 40.000.000đ × 30% + 16.231.000đ × 35% · Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 | −26.180.850đ |
Lương net Lương gross − bảo hiểm − thuế TNCN | 117.950.150đ |
Ví dụ theo từng mức lương
Lương gross 15 triệu đồng, không có người phụ thuộc
Chưa đến mức phải nộp thuế
- Số liệu đầu vào
- 15.000.000đ, không có người phụ thuộc, vùng I, kỳ từ 07/2026
- Bảo hiểm
- 1.575.000đBHXH 1.200.000đ, BHYT 225.000đ, BHTN 150.000đ
- Thu nhập tính thuế
- 0đ
- Thuế TNCN
- 0đ
- Lương net
- 13.425.000đ
Lương gross 30 triệu đồng, không có người phụ thuộc
- Số liệu đầu vào
- 30.000.000đ, không có người phụ thuộc, vùng I, kỳ từ 07/2026
- Bảo hiểm
- 3.150.000đBHXH 2.400.000đ, BHYT 450.000đ, BHTN 300.000đ
- Thu nhập tính thuế
- 11.350.000đ
- Thuế TNCN
- 635.000đ
- Lương net
- 26.215.000đ
Lương gross 60 triệu đồng, 1 người phụ thuộc
Lương vượt mức tối đa tính BHXH, BHYT
- Số liệu đầu vào
- 60.000.000đ, 1 người phụ thuộc, vùng I, kỳ từ 07/2026
- Bảo hiểm
- 5.407.000đBHXH 4.048.000đ, BHYT 759.000đ, BHTN 600.000đ
- Thu nhập tính thuế
- 32.893.000đ
- Thuế TNCN
- 3.078.600đ
- Lương net
- 51.514.400đ
Lương gross 60 triệu đồng, 1 người phụ thuộc, tháng 03/2026
Cùng lương nhưng ở kỳ trước khi lương cơ sở tăng
- Số liệu đầu vào
- 60.000.000đ, 1 người phụ thuộc, vùng I, kỳ 01–06/2026
- Bảo hiểm
- 5.046.000đBHXH 3.744.000đ, BHYT 702.000đ, BHTN 600.000đ
- Thu nhập tính thuế
- 33.254.000đ
- Thuế TNCN
- 3.150.800đ
- Lương net
- 51.803.200đ
Lương gross 150 triệu đồng, 2 người phụ thuộc
Lương vượt cả mức tối đa tính BHTN
- Số liệu đầu vào
- 150.000.000đ, 2 người phụ thuộc, vùng I, kỳ từ 07/2026
- Bảo hiểm
- 5.869.000đBHXH 4.048.000đ, BHYT 759.000đ, BHTN 1.062.000đ
- Thu nhập tính thuế
- 116.231.000đ
- Thuế TNCN
- 26.180.850đ
- Lương net
- 117.950.150đ
3. Đổi lương gross sang net và ngược lại
Từ gross sang net: lương net = lương gross − bảo hiểm − thuế TNCN (mục 1 và 2).
Từ net sang gross: không có công thức đổi ngược trực tiếp, vì bảo hiểm có mức tối đa và thuế tính theo từng bậc. Kasabook thử dần các mức lương gross, tính ra lương net, rồi chọn mức gross nhỏ nhất cho lương net không thấp hơn mức bạn cần. Kết quả có thể chênh vài đồng do làm tròn từng khoản bảo hiểm.
4. Giảm trừ gia cảnh và mức lương chưa phải nộp thuế
- Tổng giảm trừ mỗi tháng = 15.500.000 đồng + số người phụ thuộc × 6.200.000 đồng.
- Lương gross tối đa chưa phải nộp thuế là mức cao nhất mà thu nhập tính thuế vẫn bằng 0, giả định bạn đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương gross.
| Người phụ thuộc | Tổng giảm trừ | Lương gross tối đa chưa nộp thuế (vùng I, từ 07/2026) |
|---|---|---|
| 0 | 15.500.000đ | 17.318.436đ |
| 1 | 21.700.000đ | 24.245.810đ |
| 2 | 27.900.000đ | 31.173.185đ |
| 3 | 34.100.000đ | 38.100.559đ |
| 4 | 40.300.000đ | 45.027.933đ |
5. Chi phí lương của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp đóng BHXH 17%, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 0,5% và BHYT 3% trên lương tính BHXH, cùng mức thấp nhất và mức tối đa như mục 1.
- Doanh nghiệp đóng BHTN 1% trên lương tính BHTN. Tổng phần doanh nghiệp đóng là 21,5%.
- Kinh phí công đoàn 2% là khoản tùy chọn, hiển thị riêng.
- Tổng chi phí = lương gross + phần doanh nghiệp đóng.
Ví dụ lương gross 30 triệu đồng/tháng. Doanh nghiệp đóng thêm 6.450.000 đồng, tổng chi phí là 36.450.000 đồng/tháng. Số này chưa gồm kinh phí công đoàn 600.000 đồng.
6. Thuế hộ kinh doanh
Áp dụng từ năm 2026 sau khi bỏ thuế khoán. Hộ kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và TNCN theo doanh thu năm. Xem văn bản căn cứ tại Nguồn pháp lý.
- Doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống: không nộp GTGT và TNCN, nhưng vẫn phải thông báo doanh thu.
- GTGT = doanh thu × tỷ lệ GTGT của nhóm ngành. Đến hết 31/12/2026, phần lớn ngành nghề được giảm 20% tỷ lệ này.
- Doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng: bạn chọn một trong hai cách tính TNCN.
- TNCN theo tỷ lệ doanh thu = (doanh thu − 1 tỷ đồng) × tỷ lệ TNCN của nhóm ngành.
- TNCN theo thu nhập = (doanh thu − chi phí hợp lệ) × 15%. Nếu doanh thu trừ chi phí nhỏ hơn 0, lấy bằng 0.
- Doanh thu trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng: chỉ tính TNCN theo thu nhập, thuế suất 17%. Trên mức đó, thuế suất 20%.
- Cho thuê bất động sản: TNCN luôn tính 5% trên phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng, không áp dụng TNCN theo thu nhập.
Công cụ tính cả hai cách, gợi ý cách nộp ít hơn và cho biết mức chi phí hòa vốn. Mức hòa vốn = doanh thu − TNCN theo tỷ lệ doanh thu ÷ 15%. TNCN theo thu nhập có lợi hơn khi chi phí hợp lệ cao hơn mức này.
Ví dụ quán ăn doanh thu 2 tỷ đồng/năm, chi phí hợp lệ 1,6 tỷ đồng: mức hòa vốn là 1.900.000.004 đồng. Chi phí thực tế thấp hơn nên TNCN theo tỷ lệ doanh thu có lợi hơn.
Công cụ dùng tỷ lệ mặc định theo nhóm ngành. Cơ quan thuế có thể xếp ngành của bạn vào nhóm khác.
| Nhóm ngành | GTGT | TNCN |
|---|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% | 0,5% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% | 2% |
| Cho thuê tài sản khác (xe, máy móc, thiết bị) | 5% | 5% |
| Cho thuê bất động sản (nhà, mặt bằng, phòng trọ) | 5% | 5% |
| Đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp | 0% | 5% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% | 1,5% |
| Sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số | 5% | 5% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 2% | 1% |
Ví dụ tính thuế theo từng loại hộ kinh doanh
Tạp hóa, doanh thu 800 triệu đồng/năm
- Trường hợp
- Không phải nộp (chưa vượt ngưỡng)
- GTGT
- 0đ
- Tổng phải nộp/năm
- 0đ
Quán ăn, doanh thu 2 tỷ đồng/năm, không kê chi phí
Giả định: GTGT được giảm 20% đến hết 31/12/2026 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP. TNCN tính trên phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng.
- Trường hợp
- Chọn một trong hai cách tính TNCN
- GTGT
- 48.000.000đ
- TNCN theo tỷ lệ doanh thu
- 15.000.000đ1.000.000.000đ × 1,5%
- Tổng phải nộp/năm
- 63.000.000đNên chọn TNCN theo tỷ lệ doanh thu
Quán ăn, doanh thu 2 tỷ đồng/năm, chi phí hợp lệ 1,6 tỷ đồng
Giả định: GTGT được giảm 20%. So sánh TNCN theo tỷ lệ doanh thu với TNCN theo thu nhập.
- Trường hợp
- Chọn một trong hai cách tính TNCN
- GTGT
- 48.000.000đ
- TNCN theo tỷ lệ doanh thu
- 15.000.000đ1.000.000.000đ × 1,5%
- TNCN theo thu nhập
- 60.000.000đ(2 tỷ đ − 1,6 tỷ đ) × 15%
- Tổng phải nộp/năm
- 63.000.000đNên chọn TNCN theo tỷ lệ doanh thu
Spa, doanh thu 1,2 tỷ đồng/năm
Giả định: TNCN tính trên phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng (Luật 109/2025/QH15 Điều 7 khoản 3 điểm a). GTGT được giảm 20%.
- Trường hợp
- Chọn một trong hai cách tính TNCN
- GTGT
- 48.000.000đ
- TNCN theo tỷ lệ doanh thu
- 4.000.000đ200.000.000đ × 2%
- Tổng phải nộp/năm
- 52.000.000đNên chọn TNCN theo tỷ lệ doanh thu
Bán hàng hóa, doanh thu 5 tỷ đồng/năm, chi phí 4 tỷ đồng
- Trường hợp
- Chỉ tính TNCN theo thu nhập
- GTGT
- 40.000.000đ
- TNCN theo thu nhập
- 170.000.000đ(5 tỷ đ − 4 tỷ đ) × 17%
- Tổng phải nộp/năm
- 210.000.000đ
Cho thuê nhà, doanh thu 4 tỷ đồng/năm
Giả định: Cho thuê bất động sản luôn tính TNCN 5% trên phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng, không áp dụng TNCN theo thu nhập (Luật 109/2025/QH15 Điều 7 khoản 4). GTGT không được giảm.
- Trường hợp
- Cho thuê bất động sản
- GTGT
- 200.000.000đ
- TNCN
- 150.000.000đ3.000.000.000đ × 5%
- Tổng phải nộp/năm
- 350.000.000đ
7. BHXH một lần, lương hưu và tuổi nghỉ hưu
Kết quả mang tính ước tính
BHXH một lần
Công cụ kiểm tra điều kiện trước: tham gia trước 01/07/2025, nghỉ đủ 12 tháng, đóng dưới 20 năm, hoặc trường hợp đặc biệt. Mức hưởng khoảng 1,5 tháng lương bình quân cho mỗi năm đóng trước 2014 và 2 tháng cho mỗi năm từ 2014. Lương bình quân được điều chỉnh theo hệ số trượt giá từng năm.
Lương hưu
Tỷ lệ hưởng là 45% khi đủ số năm đóng tối thiểu (nữ 15 năm, nam 20 năm), mỗi năm thêm 2%, tối đa 75%. Mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi bị trừ 2%. Lương hưu = tỷ lệ hưởng × bình quân tiền lương đóng BHXH đã điều chỉnh.
Tuổi nghỉ hưu
Với điều kiện lao động bình thường, nam tăng 3 tháng mỗi năm từ 60 tuổi 3 tháng (năm 2021), nữ tăng 4 tháng mỗi năm từ 55 tuổi 4 tháng (năm 2021), cho tới 62 tuổi (nam) và 60 tuổi (nữ).
Cách chúng tôi kiểm chứng
Các ví dụ trên trang được tính lại bằng chính công cụ mỗi lần cập nhật site, nên luôn khớp với kết quả bạn thấy. Kasabook kiểm tra cả trường hợp đúng ngưỡng, chạm mức tối đa và chuyển kỳ áp dụng. Xem quy trình biên tập.