Bỏ qua tới nội dung
Kasabook
Công cụ miễn phí · cập nhật quy định 2026

Tính thuế thu nhập cá nhân 2026 từ tiền lương

Nhập lương gross, kết quả cập nhật ngay: thuế TNCN mỗi tháng, bậc thuế bạn rơi vào trong biểu 5 bậc mới, từng khoản bảo hiểm, giảm trừ 15,5 triệu và số thuế bạn tiết kiệm so với năm 2025.

Cập nhật lần cuối: Tính ngay trên trình duyệt, không lưu dữ liệu Phương pháp tính
đ

Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trước khi trừ BH và thuế. Gõ nhanh: 30tr, 25,5tr…

Mỗi người được giảm trừ 6.200.000đ/tháng (con, cha mẹ… đã đăng ký).

Vùng lương tối thiểu

Tối thiểu vùng I: 5.310.000đ/tháng - theo nơi làm việc.

Kỳ tính

Lương cơ sở 2.530.000đ → trần BHXH, BHYT 50.600.000đ.

Thuế TNCN635.000đ

Thuế TNCN phải nộp mỗi tháng

635.000đ

Thuế suất thực tế 2,12% trên gross · bậc 2 (10%) · Từ 07/2026 · Vùng I · 0 người phụ thuộc

Thu nhập tính thuế
11.350.000đ
Giảm trừ gia cảnh
15.500.000đ
Thuế cả năm
7.620.000đ
Lương net
26.215.000đ

Lương gross 30 triệu đi đâu?

  • Thực nhận 87,38%
  • Bảo hiểm 10,5%
  • Thuế TNCN 2,12%

Thu nhập của bạn rơi vào bậc thuế nào?

Thu nhập tính thuế 11.350.000đ chạm tới bậc 2 (thuế suất biên 10%). Mỗi phần thu nhập chỉ chịu thuế suất của bậc chứa nó - không phải toàn bộ thu nhập chịu 10%.

BậcThu nhập tính thuế/thángThuế suấtPhần TN trong bậcThuế bậc
1Đến 10tr5%10.000.000đ500.000đ
2Trên 10tr – 30trBậc của bạn10%1.350.000đ135.000đ
3Trên 30tr – 60tr20%0đ0đ
4Trên 60tr – 100tr30%0đ0đ
5Trên 100tr35%0đ0đ
Tổng thuế (cộng từng bậc, làm tròn tới đồng)635.000đ

Chi tiết cách tính

Từ lương gross tới lương net - từng bước
Khoản mụcSố tiền
Lương gross
Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công/tháng
30.000.000đ
Lương đóng BHXH, BHYT
= lương gross (sàn 5.310.000đ – trần 50.600.000đ) · Luật BHXH 41/2024/QH15, NĐ 161/2026
30.000.000đ
BHXH (8%)
8% × 30.000.000đ · Luật BHXH 41/2024/QH15
−2.400.000đ
BHYT (1,5%)
1,5% × 30.000.000đ · Luật Bảo hiểm y tế
−450.000đ
BHTN (1%)
1% × 30.000.000đ · Luật Việc làm 74/2025/QH15
−300.000đ
Giảm trừ bản thân
Trừ trước khi tính thuế (không trừ vào lương) · NQ 110/2025/UBTVQH15, Luật 109/2025/QH15 Điều 10
15.500.000đ
Giảm trừ người phụ thuộc (0 người)
0 × 6.200.000đ · NQ 110/2025/UBTVQH15, Luật 109/2025/QH15 Điều 10
0đ
Thu nhập tính thuế
30.000.000đ − 3.150.000đ BH − 15.500.000đ giảm trừ
11.350.000đ
Thuế TNCN
Lũy tiến từng phần, bậc cao nhất: bậc 2 (10%) · Luật 109/2025/QH15 Điều 9
−635.000đ
Lương net thực nhận
Gross − bảo hiểm − thuế TNCN
26.215.000đ

Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương năm 2026

Áp dụng cho cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên. Thuế tính theo tháng, cuối năm quyết toán theo năm.

Công thức 4 bước

  1. 1.Thu nhập chịu thuế = Tổng lương, thưởng, phụ cấp − Các khoản được miễn thuế
  2. 2.Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế − BH bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN) − 15,5 triệu − 6,2 triệu × số người phụ thuộc
  3. 3.Thuế TNCN = Σ (phần thu nhập tính thuế trong từng bậc × thuế suất của bậc)
  4. 4.Lương net = Lương gross − Bảo hiểm − Thuế TNCN

Hai ví dụ dưới đây được tính sẵn từng bước để bạn đối chiếu. Ví dụ T3 cho thấy lương trên trần 20 lần lương cơ sở chỉ đóng BHXH, BHYT trên mức trần - phần vượt vẫn chịu thuế.

Ví dụ T2Lương gross 30 triệu, 0 người phụ thuộc, vùng I, kỳ Từ 07/2026
  1. Bảo hiểm bắt buộc phần người lao động

    Lương đóng BHXH, BHYT = 30.000.000đ.
    BHXH 8% × 30.000.000đ = 2.400.000đ · BHYT 1,5% × 30.000.000đ = 450.000đ · BHTN 1% × 30.000.000đ = 300.000đ → tổng 3.150.000đ.

  2. Giảm trừ gia cảnh

    15.500.000đ (bản thân) = 15.500.000đ (NQ 110/2025/UBTVQH15, Luật 109/2025/QH15 Điều 10).

  3. Thu nhập tính thuế

    30.000.000đ − 3.150.000đ − 15.500.000đ = 11.350.000đ.

  4. Thuế TNCN lũy tiến từng phần

    10.000.000đ × 5% + 1.350.000đ × 10% = 635.000đ - hoặc dùng công thức rút gọn của bậc 2: 11.350.000đ × 10% − hằng số của bậc, cho cùng kết quả.

  5. Lương net thực nhận

    30.000.000đ − 3.150.000đ − 635.000đ = 26.215.000đ.

Ví dụ T3Lương gross 60 triệu, 1 người phụ thuộc, vùng I, kỳ Từ 07/2026
  1. Bảo hiểm bắt buộc phần người lao động

    Lương đóng BHXH, BHYT = 50.600.000đ (gross vượt trần 20 × lương cơ sở 2.530.000đ = 50.600.000đ).
    BHXH 8% × 50.600.000đ = 4.048.000đ · BHYT 1,5% × 50.600.000đ = 759.000đ · BHTN 1% × 60.000.000đ = 600.000đ → tổng 5.407.000đ.

  2. Giảm trừ gia cảnh

    15.500.000đ (bản thân) + 1 × 6.200.000đ (người phụ thuộc) = 21.700.000đ (NQ 110/2025/UBTVQH15, Luật 109/2025/QH15 Điều 10).

  3. Thu nhập tính thuế

    60.000.000đ − 5.407.000đ − 21.700.000đ = 32.893.000đ.

  4. Thuế TNCN lũy tiến từng phần

    10.000.000đ × 5% + 20.000.000đ × 10% + 2.893.000đ × 20% = 3.078.600đ - hoặc dùng công thức rút gọn của bậc 3: 32.893.000đ × 20% − hằng số của bậc, cho cùng kết quả.

  5. Lương net thực nhận

    60.000.000đ − 5.407.000đ − 3.078.600đ = 51.514.400đ.

Biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc năm 2026

Thu nhập tính thuế tháng được chia thành các bậc; mỗi bậc chịu thuế suất riêng. Công thức rút gọn cho kết quả giống hệt cách cộng từng bậc.

Biểu thuế từ tiền lương, tiền công áp dụng từ kỳ tính thuế 2026
BậcThu nhập tính thuế/thángThuế suấtCông thức rút gọn
1Đến 10tr5%TNTT × 5%
2Trên 10tr – 30tr10%TNTT × 10% − 500.000đ
3Trên 30tr – 60tr20%TNTT × 20% − 3.500.000đ
4Trên 60tr – 100tr30%TNTT × 30% − 9.500.000đ
5Trên 100tr35%TNTT × 35% − 14.500.000đ

Thuế suất biên khác thuế suất thực tế

Bậc cao nhất bạn chạm tới là thuế suất biên - chỉ áp lên phần thu nhập vượt cận dưới của bậc đó. Thuế suất thực tế (thuế ÷ gross) luôn thấp hơn nhiều. Công cụ phía trên hiển thị cả hai.

So sánh biểu thuế 7 bậc (2025) và 5 bậc (2026)

Giảm trừ bản thân tăng từ 11 triệu lên 15,5 triệu, người phụ thuộc từ 4,4 triệu lên 6,2 triệu; các bậc thuế được nới rộng.

Đến hết 2025 - 7 bậc (Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007)
BậcThu nhập tính thuế/thángThuế suấtCông thức rút gọn
1Đến 5tr5%TNTT × 5%
2Trên 5tr – 10tr10%TNTT × 10% − 250.000đ
3Trên 10tr – 18tr15%TNTT × 15% − 750.000đ
4Trên 18tr – 32tr20%TNTT × 20% − 1.650.000đ
5Trên 32tr – 52tr25%TNTT × 25% − 3.250.000đ
6Trên 52tr – 80tr30%TNTT × 30% − 5.850.000đ
7Trên 80tr35%TNTT × 35% − 9.850.000đ
Từ 2026 - 5 bậc (Luật 109/2025/QH15 Điều 9)
BậcThu nhập tính thuế/thángThuế suấtCông thức rút gọn
1Đến 10tr5%TNTT × 5%
2Trên 10tr – 30tr10%TNTT × 10% − 500.000đ
3Trên 30tr – 60tr20%TNTT × 20% − 3.500.000đ
4Trên 60tr – 100tr30%TNTT × 30% − 9.500.000đ
5Trên 100tr35%TNTT × 35% − 14.500.000đ
Thuế TNCN 2025 và 2026 theo mức lương (0 người phụ thuộc, vùng I, kỳ Từ 07/2026, đóng BH trên toàn bộ gross)
Lương grossThuế 2025Thuế 2026Giảm/thángGiảm/năm
10.000.000đ0đ0đ0đ0đ
15.000.000đ121.250đ0đ121.250đ1.455.000đ
20.000.000đ440.000đ120.000đ320.000đ3.840.000đ
25.000.000đ956.250đ343.750đ612.500đ7.350.000đ
30.000.000đ1.627.500đ635.000đ992.500đ11.910.000đ
40.000.000đ3.310.000đ1.530.000đ1.780.000đ21.360.000đ
50.000.000đ5.263.500đ2.425.000đ2.838.500đ34.062.000đ
70.000.000đ10.306.200đ6.298.600đ4.007.600đ48.091.200đ
100.000.000đ19.396.700đ14.107.900đ5.288.800đ63.465.600đ

Muốn xem lương net cụ thể ở từng mức? Dùng công cụ Gross sang Net hoặc bảng tra lương net 5–200 triệu. Có người phụ thuộc? Xem ngưỡng thu nhập không phải nộp thuế.

Tham số pháp lý dùng trong phép tính

Mỗi tham số ghi văn bản căn cứ và ngày hiệu lực. Số màu xanh đậm là tham số thay đổi so với kỳ trước.

Tham số pháp lý dùng trong phép tính
Tham sốNăm 2025từ 01/01/202501–06/2026từ 01/01/2026Từ 07/2026từ 01/07/2026Căn cứ (2026)
Giảm trừ bản thân/tháng11.000.000đ15.500.000đ15.500.000đNQ 110/2025/UBTVQH15, Luật 109/2025/QH15 Điều 10
Giảm trừ mỗi người phụ thuộc/tháng4.400.000đ6.200.000đ6.200.000đNQ 110/2025/UBTVQH15, Luật 109/2025/QH15 Điều 10
Biểu thuế từ tiền lương7 bậc, 5%–35%5 bậc, 5%–35%5 bậc, 5%–35%Luật 109/2025/QH15 Điều 9
Lương cơ sở2.340.000đ2.340.000đ2.530.000đNĐ 161/2026
Trần lương đóng BHXH, BHYT (20 × lương cơ sở)46.800.000đ46.800.000đ50.600.000đLuật BHXH 41/2024/QH15
Lương tối thiểu vùng I (sàn đóng BH)4.960.000đ5.310.000đ5.310.000đNĐ 293/2025
Lương tối thiểu vùng II (sàn đóng BH)4.410.000đ4.730.000đ4.730.000đNĐ 293/2025
Lương tối thiểu vùng III (sàn đóng BH)3.860.000đ4.140.000đ4.140.000đNĐ 293/2025
Lương tối thiểu vùng IV (sàn đóng BH)3.450.000đ3.700.000đ3.700.000đNĐ 293/2025
Trần lương đóng BHTN vùng I (20 × tối thiểu vùng)99.200.000đ106.200.000đ106.200.000đLuật Việc làm 74/2025/QH15
Người lao động đóng: BHXH / BHYT / BHTN8% / 1,5% / 1%8% / 1,5% / 1%8% / 1,5% / 1%Luật BHXH 41/2024/QH15, Luật Bảo hiểm y tế, Luật Việc làm 74/2025/QH15
Doanh nghiệp đóng: BHXH + TNLĐ / BHYT / BHTN17% + 0,5% / 3% / 1%17% + 0,5% / 3% / 1%17% + 0,5% / 3% / 1%Luật BHXH 41/2024/QH15, Luật Bảo hiểm y tế, Luật Việc làm 74/2025/QH15
Kinh phí công đoàn (doanh nghiệp)2%2%2%Luật Công đoàn

Cập nhật lần cuối 17/10/2026. Lịch sử thay đổi xem tại nhật ký cập nhật.

Câu hỏi thường gặp

Thuế thu nhập cá nhân 2026 tính theo biểu mấy bậc?

Từ kỳ tính thuế 2026, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc (tính theo tháng): đến 10 triệu: 5%; trên 10 triệu – 30 triệu: 10%; trên 30 triệu – 60 triệu: 20%; trên 60 triệu – 100 triệu: 30%; trên 100 triệu: 35%. Biểu cũ áp dụng đến hết 2025 có 7 bậc.

Lương bao nhiêu thì phải nộp thuế TNCN năm 2026?

Nếu đóng bảo hiểm bắt buộc trên toàn bộ lương và không có người phụ thuộc, lương gross đến 17.318.436đ/tháng chưa phải nộp thuế. Có 1 người phụ thuộc thì ngưỡng là 24.245.810đ/tháng. Mỗi người phụ thuộc được giảm trừ thêm 6,2 triệu/tháng.

Thuế suất 20% có nghĩa là toàn bộ thu nhập bị đánh thuế 20% không?

Không. Thuế lũy tiến từng phần chỉ áp thuế suất của mỗi bậc lên phần thu nhập nằm trong bậc đó. Ví dụ gross 50 triệu (không người phụ thuộc, vùng I) có thu nhập tính thuế 29.250.000đ, chạm bậc 2 nhưng thuế chỉ 2.425.000đ/tháng - khoảng 4,85% trên gross.

Thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế khác nhau thế nào?

Thu nhập chịu thuế là tổng tiền lương, tiền công, thưởng, phụ cấp sau khi loại các khoản được miễn. Thu nhập tính thuế là phần còn lại sau khi trừ tiếp bảo hiểm bắt buộc người lao động đóng, giảm trừ bản thân và giảm trừ người phụ thuộc. Biểu thuế áp lên thu nhập tính thuế.

Thuế TNCN năm 2026 giảm bao nhiêu so với năm 2025?

Tùy mức lương. Với gross 30 triệu, không người phụ thuộc, vùng I: năm 2025 nộp 1.627.500đ/tháng, năm 2026 còn 635.000đ/tháng - giảm 992.500đ/tháng, khoảng 11.910.000đ/năm. Nhập lương của bạn vào công cụ và mở tab "So sánh 2025 vs 2026".

Người lao động có phải tự nộp thuế TNCN hằng tháng không?

Thông thường không. Với hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên, doanh nghiệp tạm khấu trừ thuế khi trả lương và nộp thay. Cuối năm, người lao động ủy quyền cho doanh nghiệp hoặc tự quyết toán để nộp thêm hay được hoàn phần chênh lệch.

Nguồn pháp lý

Toàn bộ nguồn pháp lý