Tính giảm trừ gia cảnh 2026
Chọn số người phụ thuộc để biết tổng giảm trừ mỗi tháng, mỗi năm, so với mức cũ năm 2025 và mức lương tối đa chưa phải nộp thuế. Bản thân 15,5 triệu, mỗi người phụ thuộc 6,2 triệu/tháng.
Con, cha mẹ, vợ/chồng… đủ điều kiện và đã đăng ký với cơ quan thuế.
Nhập để biết bạn có phải nộp thuế TNCN không (vùng I, đóng BH trên toàn bộ gross).
Tổng giảm trừ gia cảnh mỗi tháng (2026)
21.700.000đ
Bản thân 15.500.000đ + 1 × 6.200.000đ người phụ thuộc
- Cả năm
- 260.400.000đ
- Năm 2025 (tháng)
- 15.400.000đ
- Tăng thêm/tháng
- +6.300.000đ
- Gross chưa chịu thuế
- 24.245.810đ
Giảm trừ mỗi tháng: 2025 so với 2026
| Khoản giảm trừ | 2025 | 2026 | Tăng thêm |
|---|---|---|---|
| Bản thân người nộp thuế/tháng | 11.000.000đ | 15.500.000đ | +4.500.000đ |
| Người phụ thuộc (1 × 6.200.000đ)/tháng | 4.400.000đ | 6.200.000đ | +1.800.000đ |
| Tổng giảm trừ/tháng | 15.400.000đ | 21.700.000đ | +6.300.000đ |
| Tổng giảm trừ/năm | 184.800.000đ | 260.400.000đ | +75.600.000đ |
| Gross tối đa không nộp thuế (vùng I) | 17.206.704đ | 24.245.810đ | +7.039.106đ |
Căn cứ: 2026 - NQ 110/2025/UBTVQH15, Luật 109/2025/QH15 Điều 10; 2025 - NQ 954/2020/UBTVQH14. Giảm trừ được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế, không phải số tiền được nhận thêm.
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
Mức giảm trừ gia cảnh 2026 so với 2025
Áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 theo NQ 110/2025/UBTVQH15, Luật 109/2025/QH15 Điều 10.
Giảm trừ gia cảnh là khoản được trừ khỏi thu nhập chịu thuế (sau khi đã trừ bảo hiểm bắt buộc) trước khi áp biểu thuế lũy tiến. Mức tăng 40,91% đối với bản thân và 40,91% đối với người phụ thuộc giúp người độc thân có lương gross đến khoảng 17,32 triệu/tháng không phải nộp thuế (năm 2025 ngưỡng này chỉ khoảng 12,29 triệu).
Thu nhập tối đa không phải nộp thuế theo số người phụ thuộc
Hai cách đọc: theo thu nhập sau bảo hiểm (bằng đúng tổng giảm trừ) và quy ra lương gross khi đóng BH đủ trên gross.
| Người phụ thuộc | Theo TN sau BH (2026) | Quy ra gross (2026) | Quy ra gross (2025) | Tăng thêm |
|---|---|---|---|---|
| Không có | 15.500.000đ2025: 11.000.000đ | 17.318.436đ | 12.290.503đ | +5.027.933đ |
| 1 người | 21.700.000đ2025: 15.400.000đ | 24.245.810đ | 17.206.704đ | +7.039.106đ |
| 2 người | 27.900.000đ2025: 19.800.000đ | 31.173.185đ | 22.122.905đ | +9.050.280đ |
| 3 người | 34.100.000đ2025: 24.200.000đ | 38.100.559đ | 27.039.107đ | +11.061.452đ |
| 4 người | 40.300.000đ2025: 28.600.000đ | 45.027.933đ | 31.955.308đ | +13.072.625đ |
Cột "thu nhập tính thuế": thu nhập chịu thuế sau khi trừ bảo hiểm không vượt tổng giảm trừ gia cảnh. Cột "quy ra gross": giả định đóng BH 10,5% trên toàn bộ gross và không có phụ cấp miễn thuế. Nếu công ty đóng BH trên mức thấp hơn, ngưỡng gross sẽ thấp hơn.
Ví dụ: độc thân, lương gross 17.318.436đ → bảo hiểm 10,5% ≈ 1.818.436đ → thu nhập sau bảo hiểm đúng bằng 15.500.000đ → thu nhập tính thuế 0đ. Chỉ cần thêm 1 đồng là phát sinh thu nhập tính thuế. Kiểm tra mức lương của bạn bằng công cụ tính thuế TNCN.
Mỗi người phụ thuộc giảm bao nhiêu thuế? (gross 30 triệu)
Vùng I, kỳ hiện hành, đóng BH trên toàn bộ gross.
| Người phụ thuộc | Tổng giảm trừ | Thu nhập tính thuế | Thuế TNCN/tháng | Lương net |
|---|---|---|---|---|
| Không có | 15.500.000đ | 11.350.000đ | 635.000đ | 26.215.000đ |
| 1 người | 21.700.000đ | 5.150.000đ | 257.500đ | 26.592.500đ |
| 2 người | 27.900.000đ | 0đ | 0đ | 26.850.000đ |
| 3 người | 34.100.000đ | 0đ | 0đ | 26.850.000đ |
| 4 người | 40.300.000đ | 0đ | 0đ | 26.850.000đ |
Điều kiện để đăng ký người phụ thuộc
Checklist nhanh trước khi đăng ký. Mỗi mục cần hồ sơ chứng minh (giấy khai sinh, CCCD, giấy xác nhận khuyết tật, xác nhận đang học…).
Điều kiện theo văn bản hướng dẫn hiện hành
Con dưới 18 tuổi
Tính đủ theo tháng; gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng của vợ/chồng.
Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động
Cần giấy tờ xác nhận khuyết tật.
Con đang đi học, không có hoặc có thu nhập thấp
Đang học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề (hoặc từ 18 tuổi đang học phổ thông) và thu nhập bình quân tháng từ mọi nguồn không vượt 1 triệu đồng.
Vợ/chồng, cha mẹ hai bên, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ nuôi
Ngoài độ tuổi lao động, hoặc trong độ tuổi lao động nhưng khuyết tật không có khả năng lao động; không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng không vượt 1 triệu đồng.
Người thân không nơi nương tựa bạn trực tiếp nuôi dưỡng
Anh chị em ruột, ông bà, cô dì chú bác ruột, cháu ruột… với cùng điều kiện về khả năng lao động và thu nhập như trên.
Mỗi người phụ thuộc chỉ tính cho một người nộp thuế
Hai vợ chồng cần thỏa thuận ai đăng ký giảm trừ cho con.
Đã đăng ký người phụ thuộc và có hồ sơ chứng minh
Đăng ký qua doanh nghiệp trả lương hoặc trực tiếp với cơ quan thuế; người phụ thuộc cần có mã số thuế/mã định danh.
Hướng dẫn chi tiết cách đăng ký và hồ sơ: Mức giảm trừ gia cảnh 2026 và cách đăng ký người phụ thuộc. Cần mã số thuế? Xem cách tra cứu mã số thuế cá nhân.
Tham số giảm trừ và biểu thuế
Mỗi tham số ghi văn bản căn cứ và ngày hiệu lực.
| Tham số | Năm 2025từ 01/01/2025 | 01–06/2026từ 01/01/2026 | Từ 07/2026từ 01/07/2026 | Căn cứ (2026) |
|---|---|---|---|---|
| Giảm trừ bản thân/tháng | 11.000.000đ | 15.500.000đ | 15.500.000đ | NQ 110/2025/UBTVQH15, Luật 109/2025/QH15 Điều 10 |
| Giảm trừ mỗi người phụ thuộc/tháng | 4.400.000đ | 6.200.000đ | 6.200.000đ | NQ 110/2025/UBTVQH15, Luật 109/2025/QH15 Điều 10 |
| Biểu thuế từ tiền lương | 7 bậc, 5%–35% | 5 bậc, 5%–35% | 5 bậc, 5%–35% | Luật 109/2025/QH15 Điều 9 |
Cập nhật lần cuối 17/10/2026. Lịch sử thay đổi xem tại nhật ký cập nhật.
Câu hỏi thường gặp
Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 là bao nhiêu?
Lương bao nhiêu thì không phải nộp thuế TNCN năm 2026?
Giảm trừ gia cảnh có phải là tiền được nhận thêm không?
Ai được đăng ký là người phụ thuộc?
Một người con có được tính giảm trừ cho cả bố và mẹ không?
Giảm trừ gia cảnh tính theo tháng hay theo năm?
Nguồn pháp lý
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7). Hiệu lực 01/07/2026; quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
- Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 - Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh: 15,5 triệu/tháng (bản thân), 6,2 triệu/tháng (người phụ thuộc) (hiệu lực 01/01/2026)
- Thông tư 111/2013/TT-BTC - Hướng dẫn thuế TNCN - điều kiện người phụ thuộc, thu nhập miễn thuế (cần đối chiếu văn bản hướng dẫn Luật 109/2025 thay thế)
- Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 - Mức giảm trừ gia cảnh 11 triệu / 4,4 triệu (áp dụng 2020–2025) (hiệu lực 01/07/2020)
- Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi 2012, 2014) - Biểu thuế lũy tiến 7 bậc - áp dụng đến hết kỳ tính thuế 2025