Bỏ qua tới nội dung
Kasabook
Kỳ tính thuế 2026 · biểu 5 bậc

Quyết toán thuế TNCN 2026: còn phải nộp hay được hoàn bao nhiêu?

Nhập thu nhập từng tháng (hoặc tổng năm), bảo hiểm, người phụ thuộc và số thuế đã bị khấu trừ. Công cụ tính thuế cả năm theo biểu năm và cho biết số chênh lệch.

Cập nhật lần cuối:

Công cụ ước tính quyết toán

Cách nhập thu nhập
Thu nhập chịu thuế từng tháng (gồm thưởng)
đ
đ
đ
đ
đ
đ
đ
đ
đ
đ
đ
đ
đ

10,5% lương đóng BH (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%). Chỉ tính cho tháng có thu nhập.

Người phụ thuộc

Tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng. Nếu đăng ký muộn, khi quyết toán vẫn được giảm trừ từ tháng phát sinh.

Số thuế đã khấu trừ trong năm
Khoản miễn thuế & giảm trừ mới 2026 (tùy chọn)

Theo Luật Thuế TNCN 109/2025 và NĐ 253/2026 (theo nguồn thứ cấp). Chỉ nhập khoản đã nằm trong thu nhập ở trên.

đ

Miễn tối đa 1.200.000đ/tháng từ tháng 7/2026; tháng 1–6 theo quy chế đơn vị.

đ

Được miễn toàn bộ (Luật 109/2025 Điều 4 khoản 8).

đ

Giảm trừ tối đa 23.000.000đ/năm.

đ

Giảm trừ tối đa 24.000.000đ/năm.

đ

Trừ tối đa 3.000.000đ/tháng.

đ

Đóng góp qua tổ chức được phép, có chứng từ.

Được hoàn thuế (ước tính)

4.101.250đ

Thuế cả năm 4.765.000đ − đã khấu trừ 8.866.250đ

Thuế cả năm
4.765.000đ
Đã khấu trừ
8.866.250đ
TN tính thuế
95.300.000đ
Bậc cao nhất
Bậc 1 (5%)

Bạn có thể đề nghị hoàn thuế

Số đã khấu trừ lớn hơn thuế cả năm - thường gặp khi thu nhập không đều (thưởng Tết, lương tháng 13) hoặc người phụ thuộc đăng ký muộn. Đề nghị hoàn ngay trên tờ khai quyết toán (mẫu 02/QTT-TNCN) hoặc ủy quyền cho công ty.
Phân rã quyết toán
Khoản mụcSố tiền
Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công cả năm
Cộng 12 tháng
350.000.000đ
Bảo hiểm bắt buộc đã đóng
−31.500.000đ
Giảm trừ bản thân
15.500.000đ × 12 tháng · NQ 110/2025
−186.000.000đ
Giảm trừ người phụ thuộc
6.200.000đ × 6 tháng-NPT · NQ 110/2025
−37.200.000đ
Thu nhập tính thuế cả năm
95.300.000đ
Thuế TNCN phải nộp cả năm
Biểu lũy tiến năm (bậc tháng × 12) · Luật Thuế TNCN 2025
4.765.000đ
Đã khấu trừ (ước tính theo từng tháng)
−8.866.250đ
Số thuế được hoàn
4.101.250đ
Thuế theo biểu lũy tiến năm
BậcThu nhập tính thuế/nămThuế suấtThuế
10đ – 120.000.000đ5%4.765.000đ
2120.000.000đ – 360.000.000đ10%0đ
3360.000.000đ – 720.000.000đ20%0đ
4720.000.000đ – 1.200.000.000đ30%0đ
5Trên 1.200.000.000đ35%0đ
Thuế khấu trừ ước tính từng tháng
ThángThu nhậpKhấu trừ
125.000.000đ343.750đ
225.000.000đ343.750đ
325.000.000đ343.750đ
425.000.000đ343.750đ
525.000.000đ343.750đ
625.000.000đ343.750đ
725.000.000đ33.750đ
825.000.000đ33.750đ
925.000.000đ33.750đ
1025.000.000đ33.750đ
1125.000.000đ33.750đ
1275.000.000đ6.635.000đ

Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 17/10/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.

Hạn quyết toán thuế TNCN năm 2026

Tổ chức trả thu nhập (ủy quyền)
31/03/2027
Ngày cuối cùng tháng thứ 3 sau năm tính thuế
Cá nhân tự quyết toán
04/05/2027
Hạn luật định 30/04/2027 trùng ngày nghỉ nên lùi

Căn cứ Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 và NĐ 252/2026/NĐ-CP. Thêm vào lịch, nhận nhắc hạn: Lịch nộp thuế.

Cách tính quyết toán thuế TNCN

  1. 1

    Cộng thu nhập cả năm

    Tổng tiền lương, tiền công, thưởng của 12 tháng từ mọi nơi trả thu nhập; trừ các khoản miễn thuế (tiền ăn ca trong mức, tiền làm thêm giờ/làm đêm).
  2. 2

    Trừ bảo hiểm bắt buộc và giảm trừ

    BHXH, BHYT, BHTN đã đóng; giảm trừ bản thân 186.000.000đ/năm; 6.200.000đ × số tháng có người phụ thuộc; các khoản giảm trừ khác trong hạn mức.
  3. 3

    Áp biểu thuế năm

    Biểu năm = cận bậc tháng × 12: 5% đến 120 triệu, 10% đến 360 triệu, 20% đến 720 triệu, 30% đến 1,2 tỷ, 35% phần trên.
  4. 4

    So với số đã khấu trừ

    Lấy thuế cả năm trừ tổng số đã khấu trừ trên các chứng từ: dương là phải nộp thêm, âm là được hoàn (hoặc bù trừ kỳ sau).

Ví dụ: thưởng cuối năm + người phụ thuộc đăng ký từ tháng 7

Lương 25 triệu/tháng, tháng 12 nhận thêm 50 triệu thưởng; BH 2.625.000đ/tháng; 1 người phụ thuộc từ tháng 7. Công ty khấu trừ theo từng tháng tổng cộng 8.866.250đ, nhưng thuế cả năm chỉ 4.765.000đ → được hoàn 4.101.250đ.

Khoản mụcSố tiền
Tổng thu nhập350.000.000đ
BH bắt buộc−31.500.000đ
Giảm trừ bản thân (12 tháng)−186.000.000đ
Giảm trừ NPT (6 tháng)−37.200.000đ
Thu nhập tính thuế95.300.000đ
Thuế cả năm4.765.000đ
Đã khấu trừ (ước tính theo tháng)8.866.250đ
Được hoàn4.101.250đ

Biểu thuế lũy tiến năm 2026 dùng khi quyết toán

BậcThu nhập tính thuế/nămThuế suất
10đ – 120.000.000đ5%
2120.000.000đ – 360.000.000đ10%
3360.000.000đ – 720.000.000đ20%
4720.000.000đ – 1.200.000.000đ30%
5Trên 1.200.000.000đ35%

Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 Điều 9 - áp dụng từ kỳ tính thuế 2026.

Lưu ý

Công cụ áp dụng cho cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Thu nhập vãng lai đã khấu trừ 10%, thu nhập từ kinh doanh, đầu tư, chuyển nhượng không tính ở đây. Số liệu chính thức lấy theo chứng từ khấu trừ và tờ khai 02/QTT-TNCN trên eTax.

Câu hỏi thường gặp

Ai phải tự quyết toán thuế TNCN năm 2026?

Người có thu nhập từ tiền lương ở hai nơi trở lên mà không ủy quyền được, người có số thuế phải nộp thêm, hoặc người muốn hoàn thuế nộp thừa. Nếu chỉ làm ở một nơi có hợp đồng từ 3 tháng trở lên, có thể ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay.

Hạn quyết toán thuế TNCN năm 2026 là ngày nào?

Tổ chức trả thu nhập quyết toán chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 (31/03/2027); cá nhân tự quyết toán chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 4 (30/04/2027, lùi sang ngày làm việc tiếp theo nếu trùng ngày nghỉ).

Vì sao quyết toán lại được hoàn thuế?

Khấu trừ hằng tháng tính theo biểu tháng. Tháng có thưởng lớn bị khấu trừ ở bậc cao, nhưng khi quyết toán thu nhập được bình quân cả năm theo biểu năm nên thuế thấp hơn. Người phụ thuộc đăng ký muộn hoặc các khoản giảm trừ chỉ có khi quyết toán (từ thiện, y tế, giáo dục) cũng tạo ra số được hoàn.

Giảm trừ gia cảnh năm 2026 tính thế nào khi quyết toán?

Bản thân 15.500.000đ/tháng × 12 = 186.000.000đ; mỗi người phụ thuộc 6.200.000đ/tháng tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng (NQ 110/2025/UBTVQH15).

Năm 2026 có khoản giảm trừ mới nào?

Theo NĐ 253/2026 (theo nguồn thứ cấp; nên đối chiếu văn bản gốc): chi phí khám chữa bệnh tối đa 23.000.000đ/năm, giáo dục – đào tạo tối đa 24.000.000đ/năm, bảo hiểm hưu trí tự nguyện/nhân thọ tối đa 3.000.000đ/tháng; tiền ăn ca miễn tối đa 1.200.000đ/tháng từ 01/07/2026; toàn bộ tiền làm thêm giờ, làm đêm được miễn (Luật 109/2025).

Số thuế phải nộp thêm nhỏ có phải quyết toán không?

Quy định trước đây (NĐ 126/2020) miễn quyết toán cho cá nhân có số thuế phải nộp thêm từ 50.000đ trở xuống; cần đối chiếu quy định tương ứng tại Luật Quản lý thuế 108/2025 và NĐ 252/2026.

Nguồn pháp lý

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7). Hiệu lực 01/07/2026; quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 - Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh: 15,5 triệu/tháng (bản thân), 6,2 triệu/tháng (người phụ thuộc) (hiệu lực 01/01/2026)
  • Nghị định 253/2026/NĐ-CP - Hướng dẫn Luật Thuế TNCN 109/2025: mức miễn tiền ăn giữa ca, giảm trừ chi phí y tế, giáo dục khi quyết toán (hiệu lực 01/07/2026, nguồn thứ cấp) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 - Luật Quản lý thuế mới, thay Luật 38/2019/QH14 từ 01/07/2026 (hiệu lực 01/07/2026)
  • Nghị định 252/2026/NĐ-CP - Hướng dẫn Luật Quản lý thuế 108/2025 - thời hạn khai, quyết toán thuế (nguồn thứ cấp)
Toàn bộ nguồn pháp lý

Công cụ & bài liên quan