Bỏ qua tới nội dung
Kasabook
Cập nhật quy định 2026

Thuế thu nhập cá nhân 2026 có gì mới?

Tổng hợp thay đổi thuế 2026: biểu thuế TNCN 5 bậc, giảm trừ 15,5 triệu, bỏ thuế khoán, ngưỡng hộ kinh doanh 1 tỷ, lương cơ sở mới. So sánh 2025–2026.

KBViết bởi Cập nhật 15 phút đọc
Mục lục
  1. Tóm tắt 7 thay đổi lớn
  2. Việc cần làm ngay
  3. Bảng so sánh 2025 và 2026
  4. Mốc hiệu lực
  5. Biểu thuế TNCN 5 bậc
  6. Giảm trừ gia cảnh mới
  7. Người làm công giảm bao nhiêu thuế
  8. Hộ kinh doanh: bỏ khoán, ngưỡng mới
  9. Lương cơ sở và bảo hiểm
  10. Điểm cần đối chiếu

Năm 2026, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) áp dụng biểu 5 bậc; giảm trừ bản thân là 15,5 triệu đồng/tháng. Hộ kinh doanh bỏ thuế khoán, chuyển sang tự kê khai. Lương cơ sở tăng từ 01/07/2026.

Số liệu và giới hạn

Số liệu trong bài cập nhật đến ngày 17/10/2026. Những điểm cần đối chiếu văn bản gốc hoặc còn chờ hướng dẫn được ghi ở mục điểm cần đối chiếu. Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến của kế toán hoặc cơ quan thuế.

Tóm tắt 7 thay đổi lớn năm 2026

  1. Biểu thuế TNCN còn 5 bậc (trước đây 7 bậc), thuế suất 5%, 10%, 20%, 30%, 35%. Bậc 5% kéo dài đến 10 triệu đồng thu nhập tính thuế mỗi tháng.
  2. Giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.
  3. Bỏ thuế khoán với hộ, cá nhân kinh doanh từ 01/01/2026.
  4. Ngưỡng doanh thu không chịu thuế của hộ kinh doanh: 1 tỷ đồng/năm, thay cho 100 triệu đồng trước đây. Dưới ngưỡng này, hộ không nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và TNCN.
  5. Hộ kinh doanh được chọn TNCN theo thu nhập (doanh thu trừ chi phí) với thuế suất 15% nếu doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng.
  6. Lương tối thiểu vùng tăng lên 5,31 / 4,73 / 4,14 / 3,7 triệu đồng/tháng (vùng I đến IV) từ 01/01/2026, kéo theo mức sàn đóng bảo hiểm và trần bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).
  7. Lương cơ sở 2,53 triệu đồng từ 01/07/2026, kéo trần đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) lên 50,6 triệu đồng/tháng.

Việc cần làm ngay

Nếu bạn là người làm công

  • Kiểm tra phiếu lương xem công ty đã áp mức giảm trừ mới chưa.
  • Đăng ký người phụ thuộc nếu chưa đăng ký. Mỗi người phụ thuộc giảm 6,2 triệu đồng thu nhập tính thuế mỗi tháng.
  • Giữ chứng từ khấu trừ thuế để quyết toán năm 2026 vào đầu năm 2027.
  • Xem thuế giảm bao nhiêu: đổi lương gross sang net và mở phần so sánh năm 2025 với 2026.
  • Đang đàm phán lương? Đổi lương net sang gross để biết mức gross cần đề nghị.

Nếu bạn là chủ hộ kinh doanh

  • Ghi sổ doanh thu hằng ngày, tách tiền kinh doanh và tiền gia đình.
  • Thông báo tài khoản ngân hàng dùng cho kinh doanh với cơ quan thuế.
  • Ước tính doanh thu cả năm. Nếu có thể vượt 1 tỷ đồng, chuẩn bị hóa đơn điện tử và khai thuế quý.
  • Nếu có hóa đơn chi phí đầy đủ, tính thuế hộ kinh doanh theo hai cách trước khi chọn.
  • Đánh dấu hạn nộp trên lịch nộp thuế.

Bảng so sánh thuế, lương, bảo hiểm 2025 và 2026

Bảng dưới so sánh các thay đổi về thuế, lương và bảo hiểm giữa năm 2025 và 2026. Căn cứ và thời điểm áp dụng được ghi ngay dưới bảng.

Hạng mụcNăm 2025Năm 2026
Thuế TNCN từ tiền lương
Giảm trừ bản thân11 triệu đ/tháng15,5 triệu đ/tháng
Giảm trừ mỗi người phụ thuộc4,4 triệu đ/tháng6,2 triệu đ/tháng
Số bậc biểu thuế lũy tiến7 bậc5 bậc
Thuế suất các bậc5%, 10%, 15%, 20%, 25%, 30%, 35%5%, 10%, 20%, 30%, 35%
Bậc 5% áp dụng đến5 triệu đ/tháng10 triệu đ/tháng
Thuế suất cao nhất (35%) áp dụng cho phầnTrên 80 triệu đ/thángTrên 100 triệu đ/tháng
Lương và bảo hiểm
Lương cơ sở, 6 tháng đầu năm2,34 triệu đ/tháng2,34 triệu đ đến 30/06/2026
Lương cơ sở, 6 tháng cuối năm2,34 triệu đ/tháng2,53 triệu đ từ 01/07/2026
Trần lương đóng BHXH, BHYT, 6 tháng đầu năm46,8 triệu đ/tháng46,8 triệu đ đến 30/06/2026
Trần lương đóng BHXH, BHYT, 6 tháng cuối năm46,8 triệu đ/tháng50,6 triệu đ từ 01/07/2026
Lương tối thiểu vùng I / II / III / IV4,96 / 4,41 / 3,86 / 3,45 triệu đ/tháng5,31 / 4,73 / 4,14 / 3,7 triệu đ/tháng
Trần lương đóng BHTN (vùng I)99,2 triệu đ/tháng106,2 triệu đ/tháng
Tỷ lệ người lao động đóng (BHXH + BHYT + BHTN)8% + 1,5% + 1%Không đổi
Hộ kinh doanh
Thuế khoánCòn áp dụngBãi bỏ từ 01/01/2026
Ngưỡng doanh thu không chịu GTGT, TNCN100 triệu đ/năm1 tỷ đ/năm
TNCN theo tỷ lệ doanh thuTrên toàn bộ doanh thuTrên phần doanh thu vượt ngưỡng
TNCN theo thu nhập (doanh thu − chi phí)Chưa có15% đến 3 tỷ đ/năm (tự chọn); 17% trên 3 tỷ đến 50 tỷ đ/năm; 20% trên 50 tỷ đ/năm
Cho thuê bất động sảnTỷ lệ trên toàn bộ doanh thuTNCN 5% trên phần vượt ngưỡng
Kỳ khai thuế (hộ trên ngưỡng)Theo quý hoặc theo mức khoánQuý nếu doanh thu đến 50 tỷ đ/năm; tháng nếu trên 50 tỷ đ/năm
Giảm tỷ lệ tính GTGTGiảm 20% từ 01/07/2025Giảm 20% đến hết 31/12/2026, trừ nhóm loại trừ
Bắt buộc hóa đơn điện tửHộ khoán bán lẻ thuộc diện dùng máy tính tiền (từ 01/06/2025)Doanh thu trên 1 tỷ đ/năm
  • Thuế TNCN từ tiền lương: Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15; Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.
  • Lương và bảo hiểm: Nghị định 161/2026/NĐ-CP; Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15; Nghị định 293/2025/NĐ-CP; Luật Bảo hiểm y tế (sửa đổi); Luật Việc làm 74/2025/QH15.
  • Hộ kinh doanh: Nghị quyết 198/2025/QH15; Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15; Luật 09/2026/QH16; Nghị định 68/2026/NĐ-CP; Nghị định 141/2026/NĐ-CP; Nghị định 174/2025/NĐ-CP; Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi NĐ 70/2025/NĐ-CP).

Biểu thuế và giảm trừ mới áp dụng cho cả kỳ tính thuế năm 2026. Lương cơ sở và trần BHXH, BHYT đổi từ 01/07/2026. Ngưỡng 1 tỷ đồng áp dụng từ 01/01/2026. Một số dòng tổng hợp từ nguồn thứ cấp (báo, thư viện pháp luật); khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, bạn nên đối chiếu văn bản trên Công báo hoặc Cổng thông tin Chính phủ. Danh sách văn bản đầy đủ có ở trang nguồn pháp lý.

Mốc hiệu lực các thay đổi 2026

Không phải thay đổi nào cũng bắt đầu cùng ngày. Lương cơ sở đổi giữa năm. Ngưỡng 1 tỷ đồng của hộ kinh doanh được ban hành ngày 29/04/2026 nhưng áp dụng từ đầu năm.

Dòng thời gian dưới đây cho biết khoản nào đang áp dụng, tính đến ngày 17/10/2026.

  1. · Đã áp dụng

    Bỏ thuế khoán, hộ kinh doanh tự kê khai

    Hộ, cá nhân kinh doanh chuyển sang tự khai, tự tính, tự nộp. (Nghị quyết 198/2025/QH15)

  2. · Đã áp dụng

    Giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu và 6,2 triệu đồng/tháng

    Áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. (Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15)

  3. · Đã áp dụng

    Biểu thuế 5 bậc cho tiền lương và kinh doanh

    Áp dụng cho kỳ tính thuế 2026, dù luật có hiệu lực chung muộn hơn. (Luật 109/2025/QH15)

  4. · Đã áp dụng

    Lương tối thiểu vùng I: 5,31 triệu đồng/tháng

    Đổi mức sàn đóng bảo hiểm và trần BHTN. (Nghị định 293/2025/NĐ-CP)

  5. · Đã áp dụng

    Nghị định thuế hộ kinh doanh có hiệu lực

    Quy định cách tính, kỳ khai, thông báo doanh thu cho hộ, cá nhân kinh doanh kỳ 2026. Ký và có hiệu lực cùng ngày. (Nghị định 68/2026/NĐ-CP)

  6. · Đã áp dụng

    Luật sửa đổi giao Chính phủ quy định ngưỡng doanh thu

    Sửa khoản 1 Điều 7 Luật 109/2025/QH15, áp dụng từ 01/01/2026. (Luật 09/2026/QH16)

  7. · Đã áp dụng

    Ngưỡng hộ kinh doanh nâng lên 1 tỷ đồng/năm

    Nghị định ban hành 29/04/2026, áp dụng từ 01/01/2026. (Nghị định 141/2026/NĐ-CP)

  8. · Đã áp dụng

    Lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng

    Trần BHXH, BHYT tăng lên 50,6 triệu đồng/tháng. (Nghị định 161/2026/NĐ-CP)

  9. · Đã áp dụng

    Luật Thuế TNCN mới có hiệu lực chung

    Kèm nghị định hướng dẫn mới về mức miễn tiền ăn giữa ca, giảm trừ chi phí y tế, giáo dục (nguồn thứ cấp). (Luật 109/2025/QH15)

  10. · Đã áp dụng

    Luật Quản lý thuế mới thay Luật 38/2019/QH14

    Áp dụng cho thủ tục khai, nộp, quyết toán từ thời điểm này. (Luật 108/2025/QH15)

  11. · Sắp tới

    Hết chính sách giảm 20% tỷ lệ tính GTGT

    Trừ khi có văn bản gia hạn. (Nghị định 174/2025/NĐ-CP)

  12. · Sắp tới

    Hạn khai quý IV/2026 và hạn thông báo doanh thu năm 2026

    Hạn gốc 31/01/2027 trùng Chủ nhật nên lùi sang thứ Hai 01/02/2027. (Nghị định 68/2026/NĐ-CP)

  13. · Sắp tới

    Quyết toán TNCN 2026: tổ chức trả thu nhập; hộ tính TNCN theo thu nhập

    Ngày cuối cùng của tháng thứ 3 sau khi kết thúc năm. (Luật 108/2025/QH15)

  14. · Sắp tới

    Cá nhân tự quyết toán TNCN năm 2026

    Ngày cuối cùng của tháng thứ 4. 30/04 là ngày lễ nên hạn thực tế lùi sang ngày làm việc kế tiếp, chờ lịch nghỉ lễ 2027. (Luật 108/2025/QH15)

Bạn có thể thêm từng hạn nộp vào lịch điện thoại tại trang lịch nộp thuế.

Biểu thuế TNCN 5 bậc thay cho 7 bậc

Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công của người cư trú. Số bậc giảm, khoảng cách giữa các bậc giãn ra, nên phần lớn người làm công rơi vào bậc thấp hơn so với năm 2025.

Biểu thuế 2026 (tính theo tháng)

BậcThu nhập tính thuế (triệu đ/tháng)Thuế suất
1Đến 105%
2Trên 10 đến 3010%
3Trên 30 đến 6020%
4Trên 60 đến 10030%
5Trên 10035%

Biểu thuế 2025 (để đối chiếu)

BậcThu nhập tính thuế (triệu đ/tháng)Thuế suất
1Đến 55%
2Trên 5 đến 1010%
3Trên 10 đến 1815%
4Trên 18 đến 3220%
5Trên 32 đến 5225%
6Trên 52 đến 8030%
7Trên 8035%

Thuế suất áp lên thu nhập tính thuế, tức phần còn lại sau khi trừ bảo hiểm bắt buộc và giảm trừ gia cảnh, không áp lên lương gross. Cách tính từng bước có ở bài cách tính thuế thu nhập cá nhân 2026.

Giảm trừ gia cảnh 2026: 15,5 triệu và 6,2 triệu đồng/tháng

Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 nâng mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế từ 11 triệu đồng lên 15,5 triệu đồng mỗi tháng, tức 186 triệu đồng mỗi năm. Mức cho mỗi người phụ thuộc tăng từ 4,4 triệu đồng lên 6,2 triệu đồng mỗi tháng. Mức mới áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Nhờ vậy, mức lương gross chưa phải nộp thuế tăng lên rõ rệt.

Lương gross tối đa chưa phải nộp thuế mỗi tháng
Người phụ thuộcNăm 2026Năm 2025
Không có17.318.436đ12.290.503đ
1 người24.245.810đ17.206.704đ
2 người31.173.185đ22.122.905đ
3 người38.100.559đ27.039.107đ
4 người45.027.933đ31.955.308đ

Giả định: vùng I, đóng BHXH, BHYT, BHTN trên toàn bộ lương gross, không có phụ cấp miễn thuế, áp dụng kỳ từ 07/2026.

Điều kiện người phụ thuộc, cách đăng ký và các lưu ý khác có ở bài mức giảm trừ gia cảnh 2026. Bạn cũng có thể tính tổng giảm trừ gia cảnh theo số người phụ thuộc.

Người làm công giảm được bao nhiêu thuế?

Gộp cả biểu thuế mới và giảm trừ mới, hầu hết người làm công đều nộp ít thuế hơn. Hai bảng dưới tính cùng một mức lương theo quy định năm 2025 và năm 2026. Giả định: vùng I, đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương gross, áp dụng kỳ từ 07/2026.

Thuế TNCN mỗi tháng, không có người phụ thuộc
Lương gross (triệu đ)Năm 2026Năm 2025
100đ0đ
150đ121.250đ
20120.000đ440.000đ
25343.750đ956.250đ
30635.000đ1.627.500đ
401.530.000đ3.310.000đ
502.425.000đ5.263.500đ
604.318.600đ7.738.500đ
808.278.600đ13.276.200đ
10014.107.900đ19.396.700đ
Số thuế giảm mỗi năm so với năm 2025
Lương gross (triệu đ)Chưa có người phụ thuộcCó một người phụ thuộc
100đ0đ
151.455.000đ0đ
203.840.000đ1.500.000đ
257.350.000đ4.965.000đ
3011.910.000đ8.520.000đ
4021.360.000đ18.240.000đ
5034.062.000đ29.709.600đ
6041.038.800đ42.718.800đ
8059.971.200đ59.011.200đ
10063.465.600đ67.808.400đ

Ví dụ lương 30 triệu đồng, không có người phụ thuộc: năm 2025 thuế là 1.627.500 đồng/tháng, năm 2026 còn 635.000 đồng/tháng. Mỗi năm bạn giữ lại thêm 11.910.000 đồng. Bấm vào từng mức lương để xem chi tiết theo số người phụ thuộc, hoặc xem bảng tra lương net đầy đủ.

Nếu công ty vẫn khấu trừ theo cách cũ trong vài tháng đầu năm

Một số đơn vị có thể đã khấu trừ thuế theo biểu cũ trước khi có hướng dẫn. Phần chênh lệch thường được xử lý khi quyết toán thuế năm 2026 (nộp trong năm 2027). Cách xử lý cụ thể đang chờ hướng dẫn chính thức. Hãy giữ phiếu lương từng tháng để đối chiếu.

Thuế TNCN 2026 của bạn là bao nhiêu?

Nhập lương, số người phụ thuộc và vùng. Kết quả gồm bảo hiểm, giảm trừ và thuế theo từng bậc.

Tính thuế TNCN của bạn

Hộ kinh doanh: bỏ thuế khoán, ngưỡng 1 tỷ đồng

Trước đây, phần lớn hộ nộp thuế khoán: cơ quan thuế ấn định doanh thu và số thuế cố định cho cả năm. Từ 01/01/2026, theo Nghị quyết 198/2025/QH15, cách này chấm dứt. Hộ kinh doanh phải tự theo dõi doanh thu thực tế và tự khai thuế.

Ngưỡng không chịu thuế 1 tỷ đồng/năm

Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP, hộ có doanh thu đến 1 tỷ đồng/năm không phải nộp GTGT và TNCN. Hộ dưới ngưỡng vẫn phải thông báo doanh thu với cơ quan thuế trước 31/01 năm sau.

Hộ trên ngưỡng khai thuế theo quý nếu doanh thu đến 50 tỷ đồng, theo tháng nếu trên 50 tỷ đồng. Căn cứ để Chính phủ quy định ngưỡng là Luật 09/2026/QH16, sửa Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.

Hai cách tính TNCN cho hộ trên ngưỡng

  • TNCN theo tỷ lệ doanh thu: TNCN = (doanh thu − 1 tỷ đồng) × tỷ lệ của nhóm ngành, tức chỉ tính trên phần vượt ngưỡng (Điều 7 khoản 3 điểm a Luật 109/2025/QH15). GTGT thì tính trên toàn bộ doanh thu.
  • TNCN theo thu nhập: (doanh thu − chi phí hợp lý có chứng từ) × 15% nếu doanh thu đến 3 tỷ đồng. Doanh thu cao hơn thì bắt buộc tính theo thu nhập, thuế suất 17% hoặc 20%.
  • Cho thuê bất động sản là ngoại lệ: luôn tính TNCN 5% trên phần doanh thu vượt ngưỡng, không được chọn TNCN theo thu nhập. Hộ cho thuê khai 2 lần/năm hoặc 1 lần/năm thay vì theo quý.

Năm 2026, hộ kinh doanh còn được giảm 20% tỷ lệ tính GTGT theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, áp dụng đến hết 31/12/2026. Mức giảm không áp dụng cho một số nhóm như kinh doanh bất động sản, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (karaoke, rượu bia…), sản phẩm kim loại.

Bảng dưới so sánh tổng thuế cả năm của ba hộ ví dụ, chưa trừ chi phí:

Tổng thuế GTGT và TNCN cả năm
Trường hợpNăm 2026Năm 2025
Tạp hóa, doanh thu 800 triệu đ/năm0đ10.400.000đ
Tạp hóa, doanh thu 1,5 tỷ đ/năm14.500.000đ19.500.000đ
Quán ăn, doanh thu 2 tỷ đ/năm63.000.000đ78.000.000đ
  • Tạp hóa doanh thu 800 triệu đồng/năm, năm 2026: không phải nộp thuế, chỉ thông báo doanh thu.
  • Tạp hóa doanh thu 1,5 tỷ đồng/năm, năm 2026: GTGT 12.000.000 đồng, TNCN theo tỷ lệ doanh thu 2.500.000 đồng.
  • Quán ăn doanh thu 2 tỷ đồng/năm, năm 2026: GTGT 48.000.000 đồng, TNCN theo tỷ lệ doanh thu 15.000.000 đồng.

Năm 2025 tính theo tỷ lệ trên toàn bộ doanh thu với ngưỡng 100 triệu đồng, tương đương cách tính thuế khoán. Số GTGT năm 2026 đã trừ mức giảm 20% theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Xem thêm: hộ kinh doanh cần làm gì khi bỏ thuế khoán, doanh thu bao nhiêu phải nộp thuế, và thuế theo ngành như tạp hóa, quán ăn, cho thuê phòng trọ.

Hộ của bạn nộp bao nhiêu?

Chọn ngành, nhập doanh thu và chi phí để so sánh TNCN theo tỷ lệ doanh thu và TNCN theo thu nhập.

Tính thuế hộ kinh doanh

Lương cơ sở, lương tối thiểu vùng và bảo hiểm

Tỷ lệ đóng bảo hiểm của người lao động giữ nguyên: BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%. Điểm thay đổi là mức sàn và mức trần của tiền lương đóng bảo hiểm.

  • Sàn: không thấp hơn lương tối thiểu vùng. Từ 01/01/2026, vùng I là 5.310.000 đồng (Nghị định 293/2025/NĐ-CP).
  • Trần BHXH, BHYT: 20 lần lương cơ sở. Từ 01/07/2026 là 50.600.000 đồng, trước đó 46.800.000 đồng.
  • Trần BHTN: 20 lần lương tối thiểu vùng, vùng I là 106.200.000 đồng.

Người lương cao sẽ thấy rõ thay đổi giữa năm. Ví dụ lương gross 60 triệu đồng, 1 người phụ thuộc, vùng I: tháng 03/2026 đóng BHXH 3.744.000 đồng, từ tháng 07/2026 đóng 4.048.000 đồng vì trần tăng. Lương net tương ứng là 51.803.200 đồng và 51.514.400 đồng.

Bạn có thể tính BHXH hằng tháng cho cả phần người lao động và doanh nghiệp. Chi tiết mức lương cơ sở có ở bài lương cơ sở 2026.

Những điểm cần đối chiếu hoặc còn chờ hướng dẫn

Các điểm dưới đây có thể thay đổi khi bản gốc văn bản được công bố hoặc khi có hướng dẫn mới:

  • Con số 1 tỷ đồng trong Nghị định 141/2026/NĐ-CP: khớp nhiều nguồn thứ cấp và công điện của ngành thuế; bạn nên đối chiếu bản gốc trên Công báo khi áp dụng. Mốc “trên” hay “từ” 1 tỷ đồng với nghĩa vụ hóa đơn điện tử cũng cần chốt theo bản gốc.
  • Ngành nào được giảm 20% GTGT: danh mục loại trừ của Nghị định 174/2025/NĐ-CP xác định theo mặt hàng, dịch vụ cụ thể. Hộ kinh doanh nhiều mặt hàng nên hỏi kế toán hoặc cơ quan thuế.
  • Khấu trừ thuế từ tiền lương những tháng đầu năm: biểu 5 bậc áp dụng cho cả kỳ tính thuế 2026, nhưng cách xử lý số đã khấu trừ theo biểu cũ (nếu có) đang chờ hướng dẫn chính thức.
  • Hộ bán trên sàn thương mại điện tử: theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP, sàn có chức năng thanh toán khấu trừ, nộp thay. Doanh thu đã bị khấu trừ vẫn cộng vào ngưỡng 1 tỷ đồng; thuế đã khấu trừ được trừ khi quyết toán. Cách đối chiếu cho hộ dưới ngưỡng đang chờ hướng dẫn chính thức.
  • Phụ cấp, giảm trừ mới khi quyết toán: theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/07/2026), tiền ăn giữa ca có mức miễn mới, và có thêm giảm trừ chi phí khám chữa bệnh, giáo dục khi quyết toán. Thông tin này lấy từ nguồn thứ cấp nên các ví dụ trong bài chưa tính các khoản này.

Khi có văn bản mới, thay đổi được ghi tại nhật ký cập nhật. Xem cách tính và các giả định tại trang Phương pháp tính.

Nguyên tắc của Kasabook

Kasabook giúp bạn tính đúng và chọn phương án hợp pháp có lợi cho mình. Kasabook không hướng dẫn chia nhỏ doanh thu, tách hộ hay bất kỳ cách nào để né nghĩa vụ thuế.

Câu hỏi thường gặp

Thuế thu nhập cá nhân 2026 có gì mới?

Với người làm công có ba điểm chính: biểu thuế lũy tiến rút từ 7 xuống 5 bậc (5%, 10%, 20%, 30%, 35%), giảm trừ bản thân tăng từ 11 triệu đồng lên 15,5 triệu đồng/tháng, giảm trừ mỗi người phụ thuộc tăng từ 4,4 triệu đồng lên 6,2 triệu đồng/tháng. Các thay đổi này áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026.

Lương 30 triệu đồng năm 2026 đóng thuế bao nhiêu?

Lương gross 30 triệu đồng/tháng, không có người phụ thuộc, đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương, vùng I: thuế thu nhập cá nhân năm 2026 khoảng 635.000 đồng/tháng, thấp hơn 992.500 đồng so với cách tính năm 2025. Lương thực nhận khoảng 26.215.000 đồng/tháng. Kết quả mang tính tham khảo.

Năm 2026 có còn thuế khoán không?

Không. Theo Nghị quyết 198/2025/QH15, phương pháp khoán thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh chấm dứt từ ngày 01/01/2026. Hộ kinh doanh chuyển sang tự kê khai, tự tính và tự nộp thuế.

Hộ kinh doanh doanh thu bao nhiêu thì phải nộp thuế năm 2026?

Hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Hộ có doanh thu đến 1 tỷ đồng/năm không phải nộp hai loại thuế này nhưng vẫn phải thông báo doanh thu với cơ quan thuế. Căn cứ: Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP.

Biểu thuế 5 bậc áp dụng từ khi nào?

Biểu 5 bậc áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, tức từ thu nhập tháng 01/2026. Biểu này nằm trong Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, thông qua ngày 10/12/2025, thay Luật 04/2007/QH12. Luật có hiệu lực chung từ 01/07/2026, nhưng Điều 29 quy định phần thu nhập từ tiền lương, tiền công và kinh doanh áp dụng cho cả kỳ tính thuế năm 2026. Cách xử lý số đã khấu trừ theo biểu cũ trong những tháng đầu năm (nếu có) đang chờ hướng dẫn chính thức.

Lương cơ sở 2026 là bao nhiêu?

Lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng đến hết 30/06/2026 và 2.530.000 đồng/tháng từ 01/07/2026, theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Trần lương đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo đó tăng từ 46,8 triệu đồng lên 50,6 triệu đồng/tháng.

Văn bản được trích dẫn

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7). Hiệu lực 01/07/2026; quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 - Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh: 15,5 triệu/tháng (bản thân), 6,2 triệu/tháng (người phụ thuộc) (hiệu lực 01/01/2026)
  • Nghị quyết 198/2025/QH15 - Một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân (bỏ thuế khoán từ 01/01/2026) (hiệu lực 01/01/2026)
  • Nghị định 141/2026/NĐ-CP - Sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP - nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế lên 1 tỷ đồng/năm (hiệu lực 01/01/2026)
  • Nghị định 161/2026/NĐ-CP - Lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ 01/07/2026 (hiệu lực 01/07/2026)
  • Nghị định 293/2025/NĐ-CP - Lương tối thiểu vùng 5,31 / 4,73 / 4,14 / 3,70 triệu từ 01/01/2026 (hiệu lực 01/01/2026)
Toàn bộ nguồn pháp lý
KB

Kasabook

Nhóm biên tập và kỹ sư xây dựng công cụ tính thuế, lương, bảo hiểm theo văn bản pháp luật hiện hành. Mọi con số đều dẫn nguồn và có nhật ký cập nhật.

Phát hiện sai sót? Báo cho chúng tôi - mọi chỉnh sửa được ghi tại nhật ký cập nhật.