Bỏ qua tới nội dung
Kasabook
Công cụ miễn phí · cập nhật quy định 2026

Tính bảo hiểm xã hội hằng tháng 2026

Nhập lương đóng bảo hiểm để xem ngay số tiền BHXH, BHYT, BHTN người lao động bị trừ (10,5%) và doanh nghiệp phải đóng (21,5%) - có áp sàn lương tối thiểu vùng, trần 50,6 triệu và kinh phí công đoàn.

Cập nhật lần cuối: Tính ngay trên trình duyệt, không lưu dữ liệu Phương pháp tính
đ

Tiền lương ghi trong hợp đồng làm căn cứ đóng (lương + phụ cấp lương + khoản bổ sung xác định được).

Vùng lương tối thiểu

Tối thiểu vùng I: 5.310.000đ/tháng - theo nơi làm việc.

Kỳ tính

Lương cơ sở 2.530.000đ → trần BHXH, BHYT 50.600.000đ.

Người lao động đóng mỗi tháng

3.150.000đ

10,5% lương đóng BH · doanh nghiệp đóng thêm 6.450.000đ (21,5%)

BHXH
2.400.000đ
BHYT
450.000đ
BHTN
300.000đ
Tổng NLĐ + DN
9.600.000đ

Ai đóng bao nhiêu trong tổng 9.600.000đ?

  • Người lao động 32,81%
  • Doanh nghiệp 67,19%
Mức lương trên thang sàn – trầnLuật BHXH 41/2024/QH15
Sàn 5.310.000đTrần 50.600.000đ
Tính BHXH, BHYT trên
30.000.000đ
Tính BHTN trên (trần 106.200.000đ)
30.000.000đ

Bảng chi tiết từng quỹ

Lương đóng BH 30.000.000đ · Vùng I · Từ 07/2026
QuỹCăn cứNLĐ (%)NLĐ đóngDN (%)DN đóng
BHXH
Hưu trí, tử tuất, ốm đau, thai sản
30.000.000đ8%2.400.000đ17%5.100.000đ
TNLĐ–BNN
Tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp
30.000.000đ-0đ0,5%150.000đ
BHYT
Bảo hiểm y tế
30.000.000đ1,5%450.000đ3%900.000đ
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
30.000.000đ1%300.000đ1%300.000đ
Tổng cộng10,5%3.150.000đ21,5%6.450.000đ

Căn cứ: Luật BHXH 41/2024/QH15, Luật Bảo hiểm y tế, Luật Việc làm 74/2025/QH15; lương cơ sở NĐ 161/2026; lương tối thiểu vùng NĐ 293/2025. Mỗi khoản làm tròn tới đồng.

Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.

Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN năm 2026

Người lao động 10,5%, doanh nghiệp 21,5% - tổng 32% lương đóng bảo hiểm.

Tỷ lệ đóng bảo hiểm bắt buộc (Từ 07/2026)
QuỹNgười lao độngDoanh nghiệpTổngCăn cứ tính
Bảo hiểm xã hội (hưu trí, tử tuất, ốm đau, thai sản)Luật BHXH 41/2024/QH158%17%25%Lương đóng BHXH (sàn – trần 20 × lương cơ sở)
Tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệpLuật BHXH 41/2024/QH15-0,5%0,5%Lương đóng BHXH
Bảo hiểm y tếLuật Bảo hiểm y tế1,5%3%4,5%Lương đóng BHXH
Bảo hiểm thất nghiệpLuật Việc làm 74/2025/QH151%1%2%Lương đóng BHXH (trần 20 × lương tối thiểu vùng)
Tổng cộng10,5%21,5%32%

Kinh phí công đoàn 2% do doanh nghiệp đóng (không trừ lương người lao động) - tách riêng khỏi bảo hiểm. Tỷ lệ áp dụng cho người lao động Việt Nam ký hợp đồng từ đủ 1 tháng trở lên.

Cách tính tiền bảo hiểm xã hội hằng tháng

Xác định lương đóng sau khi áp sàn, trần rồi nhân với tỷ lệ của từng quỹ; mỗi khoản làm tròn tới đồng.

Công thức

  1. 1.Lương tính BHXH, BHYT = min(max(lương đóng BH, lương tối thiểu vùng), 20 × lương cơ sở)
  2. 2.Lương tính BHTN = min(max(lương đóng BH, lương tối thiểu vùng), 20 × lương tối thiểu vùng)
  3. 3.Người lao động: BHXH 8% + BHYT 1,5% (× lương tính BHXH) + BHTN 1% (× lương tính BHTN)
  4. 4.Doanh nghiệp: BHXH 17% + TNLĐ–BNN 0,5% + BHYT 3% + BHTN 1%
Lương 30 triệu, vùng I, kỳ Từ 07/2026
BHXH (người lao động)
2.400.000đ
BHYT (người lao động)
450.000đ
BHTN (người lao động)
300.000đ
Người lao động đóng
3.150.000đ
Doanh nghiệp đóng
6.450.000đ

Trong khoảng sàn – trần: tính trên toàn bộ 30 triệu.

Lương 60 triệu, vùng I, kỳ Từ 07/2026
BHXH (người lao động)
4.048.000đ
BHYT (người lao động)
759.000đ
BHTN (người lao động)
600.000đ
Người lao động đóng
5.407.000đ
Doanh nghiệp đóng
10.973.000đ

BHXH, BHYT chỉ tính trên trần 50.600.000đ; BHTN vẫn tính trên 60 triệu vì trần BHTN vùng I là 106.200.000đ.

Mức sàn và mức trần đóng bảo hiểm theo vùng

Lương cơ sở đổi từ 01/07/2026 nên trần BHXH, BHYT tăng từ 46,8 triệu lên 50,6 triệu.

Mức sàn và mức trần lương đóng bảo hiểm theo vùng
VùngSàn (tối thiểu vùng)Trần BHXH, BHYT01–06/2026Trần BHXH, BHYTTừ 07/2026Trần BHTN
Vùng I5.310.000đ46.800.000đ50.600.000đ106.200.000đ
Vùng II4.730.000đ46.800.000đ50.600.000đ94.600.000đ
Vùng III4.140.000đ46.800.000đ50.600.000đ82.800.000đ
Vùng IV3.700.000đ46.800.000đ50.600.000đ74.000.000đ

Sàn = lương tối thiểu vùng nơi làm việc. Trần BHXH, BHYT giống nhau mọi vùng; trần BHTN khác nhau theo vùng.

Bảo hiểm ảnh hưởng thế nào tới lương net và thuế?

Phần bảo hiểm người lao động đóng được trừ trước khi tính thuế TNCN. Xem tác động lên lương thực nhận ở Gross sang Net và thuế ở Tính thuế TNCN. Đang tìm hiểu quyền lợi lâu dài? Đọc cách tính lương hưu.

Tham số bảo hiểm có nguồn và ngày hiệu lực

Mỗi tham số ghi văn bản căn cứ và ngày hiệu lực; mọi công cụ trên Kasabook dùng cùng các giá trị này.

Tham số pháp lý dùng trong phép tính
Tham sốNăm 2025từ 01/01/202501–06/2026từ 01/01/2026Từ 07/2026từ 01/07/2026Căn cứ (2026)
Lương cơ sở2.340.000đ2.340.000đ2.530.000đNĐ 161/2026
Trần lương đóng BHXH, BHYT (20 × lương cơ sở)46.800.000đ46.800.000đ50.600.000đLuật BHXH 41/2024/QH15
Lương tối thiểu vùng I (sàn đóng BH)4.960.000đ5.310.000đ5.310.000đNĐ 293/2025
Lương tối thiểu vùng II (sàn đóng BH)4.410.000đ4.730.000đ4.730.000đNĐ 293/2025
Lương tối thiểu vùng III (sàn đóng BH)3.860.000đ4.140.000đ4.140.000đNĐ 293/2025
Lương tối thiểu vùng IV (sàn đóng BH)3.450.000đ3.700.000đ3.700.000đNĐ 293/2025
Trần lương đóng BHTN vùng I (20 × tối thiểu vùng)99.200.000đ106.200.000đ106.200.000đLuật Việc làm 74/2025/QH15
Người lao động đóng: BHXH / BHYT / BHTN8% / 1,5% / 1%8% / 1,5% / 1%8% / 1,5% / 1%Luật BHXH 41/2024/QH15, Luật Bảo hiểm y tế, Luật Việc làm 74/2025/QH15
Doanh nghiệp đóng: BHXH + TNLĐ / BHYT / BHTN17% + 0,5% / 3% / 1%17% + 0,5% / 3% / 1%17% + 0,5% / 3% / 1%Luật BHXH 41/2024/QH15, Luật Bảo hiểm y tế, Luật Việc làm 74/2025/QH15
Kinh phí công đoàn (doanh nghiệp)2%2%2%Luật Công đoàn

Cập nhật lần cuối 17/10/2026. Lịch sử thay đổi xem tại nhật ký cập nhật.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ đóng BHXH năm 2026 của người lao động là bao nhiêu?

Người lao động đóng 10,5% lương đóng bảo hiểm: BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%. Khoản này được trừ thẳng vào lương hằng tháng và được trừ khi tính thuế TNCN.

Doanh nghiệp đóng bảo hiểm bao nhiêu phần trăm?

Doanh nghiệp đóng 21,5%: BHXH 17%, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp 0,5%, BHYT 3%, BHTN 1%. Ngoài ra doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn 2% quỹ lương đóng BHXH.

Mức đóng BHXH tối đa năm 2026 là bao nhiêu?

Lương đóng BHXH, BHYT tối đa bằng 20 lần lương cơ sở: 46.800.000đ trong 01–06/2026 và 50.600.000đ từ 07/2026. Ở mức trần kỳ Từ 07/2026, người lao động đóng tối đa BHXH 4.048.000đ và BHYT 759.000đ mỗi tháng.

Mức đóng BHXH tối thiểu là bao nhiêu?

Lương đóng bảo hiểm không thấp hơn lương tối thiểu vùng nơi làm việc. Vùng I năm 2026 là 5.310.000đ/tháng, tương ứng người lao động đóng 557.550đ và doanh nghiệp đóng 1.141.650đ.

Trần đóng BHTN khác trần BHXH như thế nào?

Trần BHXH, BHYT bằng 20 lần lương cơ sở và giống nhau ở mọi vùng. Trần BHTN bằng 20 lần lương tối thiểu vùng nên khác theo vùng: vùng I 106.200.000đ, vùng IV 74.000.000đ. Vì vậy lương 60 triệu chạm trần BHXH nhưng chưa chạm trần BHTN.

Lương đóng bảo hiểm có phải là toàn bộ lương thực nhận?

Không nhất thiết. Lương đóng bảo hiểm là tiền lương ghi trong hợp đồng làm căn cứ đóng (mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung theo quy định). Một số khoản như tiền thưởng, phúc lợi có thể không tính vào. Nếu công ty đóng trên mức thấp hơn thực tế, quyền lợi lương hưu, thai sản, thất nghiệp của bạn sẽ thấp hơn.

Nguồn pháp lý

Toàn bộ nguồn pháp lý