Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương 2026, ví dụ từng bước
Công thức tính thuế TNCN 2026 theo biểu 5 bậc: thu nhập chịu thuế, bảo hiểm, giảm trừ 15,5 triệu, công thức rút gọn, 3 ví dụ từng bước và bảng tra.
Mục lục
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương năm 2026 được tính theo biểu thuế lũy tiến 5 bậc mới, với mức giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu đồng/tháng. Bạn tính theo ba bước: xác định thu nhập chịu thuế, trừ các khoản giảm trừ, rồi áp biểu thuế.
Cách tính này áp dụng cho người lao động cư trú, ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên. Các trường hợp khác (hợp đồng ngắn hạn, người không cư trú) có ở cuối bài. Các ví dụ dưới đây nêu rõ giả định để bạn theo dõi từng bước tính.
Công thức tính thuế thu nhập cá nhân 2026
Công thức gồm hai dòng:
- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế − Bảo hiểm bắt buộc − Giảm trừ gia cảnh − Giảm trừ khác (nếu có)
- Thuế TNCN = Tổng số thuế tính trên từng phần thu nhập ở các bậc (biểu lũy tiến 5 bậc)
Căn cứ: Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (biểu thuế) và Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 (mức giảm trừ). Các thay đổi này áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026. Toàn cảnh thay đổi có ở bài thuế thu nhập cá nhân 2026 có gì mới.
Muốn ra kết quả ngay?
Bước 1: Xác định thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế từ tiền lương gồm lương, thưởng, phụ cấp, trợ cấp và các lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà bạn nhận từ người sử dụng lao động. Từ tổng này, loại ra các khoản không chịu thuế hoặc được miễn thuế.
Một số khoản thường gặp được miễn hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế theo Luật 109/2025/QH15 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/07/2026):
- Tiền ăn giữa ca, ăn trưa: từ 01/07/2026 được miễn tối đa 1,2 triệu đồng/người/tháng; trước đó theo quy chế của đơn vị chi trả.
- Tiền lương làm thêm giờ, làm ban đêm theo quy định của pháp luật lao động: luật mới miễn toàn bộ khoản này, không chỉ phần chênh lệch như trước.
- Tiền lương trả cho những ngày không nghỉ phép năm.
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp khu vực; trợ cấp thôi việc, mất việc theo Bộ luật Lao động.
- Công tác phí, trang phục, điện thoại: phần trong mức quy định không chịu thuế, phần vượt thì chịu thuế (mức cụ thể theo văn bản hướng dẫn).
Các mức trên lấy từ nguồn thứ cấp, bạn nên đối chiếu văn bản gốc khi áp dụng. Các ví dụ trong bài giả định không có khoản miễn thuế. Khi tự tính, bạn nhập các khoản này vào ô “phụ cấp không chịu thuế”.
Bước 2: Trừ bảo hiểm và giảm trừ gia cảnh
Bảo hiểm bắt buộc
Người lao động đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) 8%, bảo hiểm y tế (BHYT) 1,5%, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1%, tổng 10,5% trên tiền lương đóng bảo hiểm.
Từ 01/07/2026, lương đóng BHXH, BHYT tối đa là 50.600.000 đồng/tháng; phần vượt không phải đóng. Bạn có thể tính riêng phần bảo hiểm theo lương của mình.
Giảm trừ gia cảnh
- Bản thân: 15.500.000 đồng/tháng (186.000.000 đồng/năm).
- Mỗi người phụ thuộc đã đăng ký: 6.200.000 đồng/tháng.
Điều kiện người phụ thuộc và cách đăng ký có ở bài mức giảm trừ gia cảnh 2026.
Giảm trừ khác
Bạn còn được trừ khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học qua tổ chức được phép. Khoản đóng bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ được trừ tối đa 3 triệu đồng/tháng (theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP).
Khi quyết toán năm, luật mới cho trừ thêm chi phí khám chữa bệnh (tối đa 23 triệu đồng/năm) và chi phí giáo dục, đào tạo (tối đa 24 triệu đồng/năm) cho bản thân và người phụ thuộc. Các mức này lấy từ nguồn thứ cấp, bạn nên đối chiếu văn bản gốc khi áp dụng; thủ tục, chứng từ cần có sẽ được cập nhật khi có hướng dẫn chi tiết.
Bước 3: Áp biểu thuế lũy tiến 5 bậc
Biểu thuế chia thu nhập tính thuế thành từng đoạn. Mỗi đoạn chịu một thuế suất riêng, rồi cộng lại. Cách tính này gọi là lũy tiến từng phần.
Để tính nhanh, bạn có thể dùng công thức rút gọn ở cột cuối. TNTT: thu nhập tính thuế mỗi tháng.
| Thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất | Công thức rút gọn |
|---|---|---|
| Đến 10 triệu | 5% | TNTT × 5% |
| Trên 10 triệu đến 30 triệu | 10% | TNTT × 10% − 500.000đ |
| Trên 30 triệu đến 60 triệu | 20% | TNTT × 20% − 3.500.000đ |
| Trên 60 triệu đến 100 triệu | 30% | TNTT × 30% − 9.500.000đ |
| Trên 100 triệu | 35% | TNTT × 35% − 14.500.000đ |
Nguồn: Luật 109/2025/QH15. Công thức rút gọn được suy ra từ biểu thuế và cho cùng kết quả với cách cộng từng bậc.
Ví dụ thu nhập tính thuế 11.350.000 đồng rơi vào bậc 2. Theo công thức rút gọn: 11.350.000 × 10% − 500.000 = 635.000 đồng.
3 ví dụ tính thuế TNCN từng bước
Cả ba ví dụ giả định: vùng I, đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương gross, áp dụng kỳ từ 07/2026.
Ví dụ 1: Lương 20 triệu, không có người phụ thuộc
| Bước | Cách tính | Số tiền |
|---|---|---|
| Lương gross | Thu nhập chịu thuế (không có phụ cấp miễn thuế) | 20.000.000đ |
| BHXH | 20.000.000đ × 8% | −1.600.000đ |
| BHYT | 20.000.000đ × 1,5% | −300.000đ |
| BHTN | 20.000.000đ × 1% | −200.000đ |
| Giảm trừ gia cảnh | 15,5 triệu | −15.500.000đ |
| Thu nhập tính thuế | Gross − bảo hiểm − giảm trừ | 2.400.000đ |
| Bậc 1 | 2.400.000đ × 5% | 120.000đ |
| Thuế TNCN | Cộng các bậc | 120.000đ |
| Lương net | Gross − bảo hiểm − thuế | 17.780.000đ |
Thu nhập tính thuế chỉ 2.400.000 đồng, nằm trong bậc 1. Thuế mỗi tháng là 120.000 đồng. Xem thêm trang lương 20 triệu đóng thuế bao nhiêu.
Ví dụ 2: Lương 30 triệu, không có người phụ thuộc
| Bước | Cách tính | Số tiền |
|---|---|---|
| Lương gross | Thu nhập chịu thuế (không có phụ cấp miễn thuế) | 30.000.000đ |
| BHXH | 30.000.000đ × 8% | −2.400.000đ |
| BHYT | 30.000.000đ × 1,5% | −450.000đ |
| BHTN | 30.000.000đ × 1% | −300.000đ |
| Giảm trừ gia cảnh | 15,5 triệu | −15.500.000đ |
| Thu nhập tính thuế | Gross − bảo hiểm − giảm trừ | 11.350.000đ |
| Bậc 1 | 10.000.000đ × 5% | 500.000đ |
| Bậc 2 | 1.350.000đ × 10% | 135.000đ |
| Thuế TNCN | Cộng các bậc | 635.000đ |
| Lương net | Gross − bảo hiểm − thuế | 26.215.000đ |
So với cách tính năm 2025, thuế giảm từ 1.627.500 đồng xuống 635.000 đồng mỗi tháng, tức giảm 11.910.000 đồng/năm. Chi tiết: lương 30 triệu net bao nhiêu.
Ví dụ 3: Lương 60 triệu, 1 người phụ thuộc (chạm trần bảo hiểm)
| Bước | Cách tính | Số tiền |
|---|---|---|
| Lương gross | Thu nhập chịu thuế (không có phụ cấp miễn thuế) | 60.000.000đ |
| BHXH | 50.600.000đ × 8% (chạm trần) | −4.048.000đ |
| BHYT | 50.600.000đ × 1,5% | −759.000đ |
| BHTN | 60.000.000đ × 1% | −600.000đ |
| Giảm trừ gia cảnh | 15,5 triệu + 1 × 6,2 triệu | −21.700.000đ |
| Thu nhập tính thuế | Gross − bảo hiểm − giảm trừ | 32.893.000đ |
| Bậc 1 | 10.000.000đ × 5% | 500.000đ |
| Bậc 2 | 20.000.000đ × 10% | 2.000.000đ |
| Bậc 3 | 2.893.000đ × 20% | 578.600đ |
| Thuế TNCN | Cộng các bậc | 3.078.600đ |
| Lương net | Gross − bảo hiểm − thuế | 51.514.400đ |
Lương vượt trần nên BHXH, BHYT chỉ tính trên 50.600.000 đồng. Thu nhập tính thuế 32.893.000 đồng trải qua 3 bậc. Thuế suất cao nhất chạm tới là 20%, nhưng thuế thực tế chỉ bằng 5,1% lương gross.
Bảng tra nhanh thuế TNCN theo mức lương 2026
Bảng giả định không có người phụ thuộc, vùng I, đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương gross, áp dụng kỳ từ 07/2026. Bấm vào mức lương để xem bảng theo số người phụ thuộc.
| Lương gross | Thuế TNCN | Lương net |
|---|---|---|
| 10 triệu | 0đ | 8.950.000đ |
| 15 triệu | 0đ | 13.425.000đ |
| 20 triệu | 120.000đ | 17.780.000đ |
| 25 triệu | 343.750đ | 22.031.250đ |
| 30 triệu | 635.000đ | 26.215.000đ |
| 35 triệu | 1.082.500đ | 30.242.500đ |
| 40 triệu | 1.530.000đ | 34.270.000đ |
| 50 triệu | 2.425.000đ | 42.325.000đ |
| 60 triệu | 4.318.600đ | 50.274.400đ |
| 80 triệu | 8.278.600đ | 66.114.400đ |
| 100 triệu | 14.107.900đ | 80.085.100đ |
Cần mức khác? Xem bảng tra lương net đủ các mức từ 5 đến 200 triệu đồng, hoặc đổi lương gross sang net với số liệu của bạn.
Tính thử thuế TNCN với lương của bạn
Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trước khi trừ BH và thuế. Gõ nhanh: 30tr, 25,5tr…
Mỗi người được giảm trừ 6.200.000đ/tháng (con, cha mẹ… đã đăng ký).
Tối thiểu vùng I: 5.310.000đ/tháng - theo nơi làm việc.
Lương cơ sở 2.530.000đ → trần BHXH, BHYT 50.600.000đ.
Thuế TNCN phải nộp mỗi tháng
635.000đ
Thuế suất thực tế 2,12% trên gross · bậc 2 (10%) · Từ 07/2026 · Vùng I · 0 người phụ thuộc
- Thu nhập tính thuế
- 11.350.000đ
- Giảm trừ gia cảnh
- 15.500.000đ
- Thuế cả năm
- 7.620.000đ
- Lương net
- 26.215.000đ
Lương gross 30 triệu đi đâu?
- Thực nhận 87,38%
- Bảo hiểm 10,5%
- Thuế TNCN 2,12%
| Khoản mục | Số tiền |
|---|---|
Lương gross Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công/tháng | 30.000.000đ |
Lương đóng BHXH, BHYT = lương gross (sàn 5.310.000đ – trần 50.600.000đ) · Luật BHXH 41/2024/QH15, NĐ 161/2026 | 30.000.000đ |
BHXH (8%) 8% × 30.000.000đ · Luật BHXH 41/2024/QH15 | −2.400.000đ |
BHYT (1,5%) 1,5% × 30.000.000đ · Luật Bảo hiểm y tế | −450.000đ |
BHTN (1%) 1% × 30.000.000đ · Luật Việc làm 74/2025/QH15 | −300.000đ |
Giảm trừ bản thân Trừ trước khi tính thuế (không trừ vào lương) · NQ 110/2025/UBTVQH15, Luật 109/2025/QH15 Điều 10 | 15.500.000đ |
Giảm trừ người phụ thuộc (0 người) 0 × 6.200.000đ · NQ 110/2025/UBTVQH15, Luật 109/2025/QH15 Điều 10 | 0đ |
Thu nhập tính thuế 30.000.000đ − 3.150.000đ BH − 15.500.000đ giảm trừ | 11.350.000đ |
Thuế TNCN Lũy tiến từng phần, bậc cao nhất: bậc 2 (10%) · Luật 109/2025/QH15 Điều 9 | −635.000đ |
Lương net thực nhận Gross − bảo hiểm − thuế TNCN | 26.215.000đ |
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
Cần so sánh với năm 2025 hoặc lưu kết quả để chia sẻ? Tính thuế TNCN của bạn trên trang đầy đủ.
Trường hợp không dùng biểu thuế lũy tiến
- Hợp đồng dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng: theo quy định hiện hành, tổ chức chi trả khấu trừ theo tỷ lệ cố định 10% trên khoản chi từ 2 triệu đồng/lần trở lên. Nếu thu nhập cả năm chưa đến mức phải nộp thuế, bạn cần kiểm tra điều kiện và hồ sơ đề nghị chưa khấu trừ tại nơi trả thu nhập. Cách áp dụng theo Luật 109/2025/QH15 và nghị định hướng dẫn; bạn nên hỏi tổ chức chi trả hoặc cơ quan thuế khi cần.
- Người không cư trú: nộp theo thuế suất toàn phần trên thu nhập, không được giảm trừ gia cảnh.
- Có thu nhập từ hai nơi trở lên: mỗi nơi khấu trừ riêng, cuối năm cộng lại và tự quyết toán. Bạn thường phải nộp thêm vì tổng thu nhập rơi vào bậc cao hơn. Xem hướng dẫn quyết toán thuế TNCN.
- Thu nhập từ kinh doanh: hộ, cá nhân kinh doanh không dùng biểu lũy tiến này mà tính theo doanh thu hoặc thu nhập. Xem thuế hộ kinh doanh sau khi bỏ thuế khoán.
Sai lầm hay gặp khi tự tính thuế TNCN
- Nhân thuế suất với cả thu nhập. Bậc 2 có thuế suất 10%, nhưng thuế của lương 30 triệu đồng không phải 1.135.000 đồng mà là 635.000 đồng.
- Quên trừ bảo hiểm. Bảo hiểm được trừ trước khi tính thuế, nên thu nhập tính thuế luôn thấp hơn gross trừ giảm trừ.
- Dùng biểu 7 bậc và mức giảm trừ cũ. Nhiều bảng tính trên mạng chưa cập nhật cho năm 2026.
- Quên trần bảo hiểm. Lương trên 50,6 triệu đồng thì BHXH, BHYT không tăng theo lương nữa.
- Tính người phụ thuộc chưa đăng ký. Chỉ người phụ thuộc đã đăng ký mới được giảm trừ khi khấu trừ hằng tháng.
Kết quả trong bài mang tính tham khảo, theo số liệu cập nhật ngày 17/10/2026. Xem cách tính và các giả định tại trang Phương pháp tính.
Câu hỏi thường gặp
Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương 2026 là gì?
Lương bao nhiêu thì phải đóng thuế TNCN năm 2026?
Lương 30 triệu đóng thuế thu nhập cá nhân bao nhiêu?
Thuế suất cao nhất của thuế TNCN năm 2026 là bao nhiêu?
Tiền bảo hiểm có được trừ khi tính thuế TNCN không?
Có phải tự tính và nộp thuế TNCN hằng tháng không?
Văn bản được trích dẫn
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7). Hiệu lực 01/07/2026; quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
- Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 - Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh: 15,5 triệu/tháng (bản thân), 6,2 triệu/tháng (người phụ thuộc) (hiệu lực 01/01/2026)
Kasabook
Nhóm biên tập và kỹ sư xây dựng công cụ tính thuế, lương, bảo hiểm theo văn bản pháp luật hiện hành. Mọi con số đều dẫn nguồn và có nhật ký cập nhật.
Phát hiện sai sót? Báo cho chúng tôi - mọi chỉnh sửa được ghi tại nhật ký cập nhật.
Bài viết liên quan
- Thuế thu nhập cá nhân 2026 có gì mới? Tổng hợp thay đổiTổng hợp thay đổi thuế 2026: biểu thuế TNCN 5 bậc, giảm trừ 15,5 triệu, bỏ thuế khoán, ngưỡng hộ kinh doanh 1 tỷ, lương cơ sở mới. So sánh 2025–2026.
- Mức giảm trừ gia cảnh 2026: 15,5 triệu và 6,2 triệuMức giảm trừ gia cảnh mới từ kỳ tính thuế 2026, điều kiện người phụ thuộc, cách đăng ký và thu nhập tối đa không phải nộp thuế.
- Quyết toán thuế TNCN 2026: hạn nộp, cách làmQuyết toán thuế TNCN năm 2026, nộp hồ sơ năm 2027: xem hạn nộp, điều kiện ủy quyền, giấy tờ cần chuẩn bị và cách làm online.
- Mã số thuế cá nhân: cách tra cứu, đăng ký 2026Tra cứu mã số thuế cá nhân trên cổng chính thức; hướng dẫn đăng ký lần đầu, cập nhật căn cước và xử lý mã số thuế cũ.