Bỏ qua tới nội dung
Kasabook
Cập nhật quy định 2026

Lương gross là gì? Phân biệt lương gross và lương net, cách quy đổi

Lương gross, lương net là gì, khác nhau thế nào, nên đàm phán lương gross hay net, cách quy đổi gross sang net năm 2026.

KBViết bởi Cập nhật 8 phút đọc
Mục lục
  1. Lương gross gồm những khoản nào
  2. Lương net là gì
  3. So sánh gross và net
  4. Công thức quy đổi gross sang net
  5. Bảng quy đổi gross ↔ net 2026
  6. Doanh nghiệp thực chi bao nhiêu
  7. Lương đóng bảo hiểm thấp hơn gross
  8. Thưởng, tháng 13 và gross
  9. Nên đàm phán gross hay net
  10. 5 câu nên hỏi khi nhận thư mời làm việc

Lương gross là tổng thu nhập trước khi trừ bảo hiểm bắt buộc và thuế thu nhập cá nhân (TNCN); lương net là số tiền bạn thực nhận. Năm 2026, gross 30 triệu đồng cho net khoảng 26.215.000 đồng (không có người phụ thuộc, đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương).

Lương gross gồm những khoản nào?

Lương gross thường gồm lương theo chức danh, phụ cấp và các khoản bổ sung cố định hằng tháng. Một số công ty gộp cả thưởng định kỳ vào gross. Đây là con số thường ghi trong hợp đồng lao động.

Lương gross là căn cứ để tính bảo hiểm và thuế. Bảo hiểm bắt buộc gồm bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).

Lương net là gì?

Lương net là số tiền thực nhận về tài khoản sau khi đã trừ phần bảo hiểm bạn phải đóng và thuế TNCN. Nói cách khác:

Lương net = Lương gross − Bảo hiểm bắt buộc (phần người lao động) − Thuế TNCN

Năm 2026, phần bảo hiểm người lao động đóng là 10,5% lương đóng bảo hiểm (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%), có mức trần. Thuế TNCN tính theo biểu 5 bậc sau khi trừ giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu đồng/tháng.

So sánh lương gross và lương net

Tiêu chíLương grossLương net
Định nghĩaTổng thu nhập trước khi trừ bảo hiểm, thuếSố tiền thực nhận sau khi trừ bảo hiểm, thuế
Ghi trong hợp đồngThường cóCó khi ghi kèm, không bắt buộc
Khi thuế, bảo hiểm thay đổiGross giữ nguyên, net thay đổi theoTùy thỏa thuận: doanh nghiệp có thể điều chỉnh gross để giữ net
Ai chịu rủi ro chính sáchNgười lao độngDoanh nghiệp (nếu thỏa thuận giữ nguyên net)
So sánh các thư mời làm việcDễ, vì cùng một chuẩnKhó hơn nếu cách tính bảo hiểm mỗi nơi khác nhau
Ví dụ 2026 (vùng I, chưa có người phụ thuộc)30.000.000đ26.215.000đ

Công thức quy đổi lương gross sang net 2026

Lấy ví dụ lương gross 30 triệu đồng, không có người phụ thuộc, làm việc ở vùng I, đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương:

  1. Bảo hiểm: BHXH 2.400.000 đồng + BHYT 450.000 đồng + BHTN 300.000 đồng = 3.150.000 đồng.
  2. Thu nhập tính thuế: 30.000.000 − 3.150.000 − 15.500.000 = 11.350.000 đồng.
  3. Thuế TNCN: áp biểu lũy tiến 5 bậc, ra 635.000 đồng.
  4. Lương net: 30.000.000 − 3.150.000 − 635.000 = 26.215.000 đồng.

Cùng mức gross này, năm 2025 bạn chỉ nhận 25.222.500 đồng. Năm 2026 net tăng 992.500 đồng/tháng nhờ biểu thuế và giảm trừ mới. Chi tiết từng bước tính thuế có ở bài cách tính thuế thu nhập cá nhân.

Cùng gross, net có khác nhau giữa các vùng không?

Thường là không. Vùng lương tối thiểu chỉ ảnh hưởng khi lương đóng bảo hiểm chạm sàn (thấp hơn lương tối thiểu vùng) hoặc chạm trần BHTN (20 lần lương tối thiểu vùng).

Ví dụ gross 120 triệu đồng: ở vùng I, BHTN là 1.062.000 đồng; ở vùng IV, trần thấp hơn nên BHTN chỉ 740.000 đồng. Net chênh 225.400 đồng/tháng. Với mức lương phổ biến từ 10 đến 50 triệu đồng, net ở bốn vùng gần như bằng nhau.

Đổi lương gross sang net ngay tại đây

đ

Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trước khi trừ BH và thuế. Gõ nhanh: 30tr, 25,5tr…

Mỗi người được giảm trừ 6.200.000đ/tháng (con, cha mẹ… đã đăng ký).

Vùng lương tối thiểu

Tối thiểu vùng I: 5.310.000đ/tháng - theo nơi làm việc.

Kỳ tính

Lương cơ sở 2.530.000đ → trần BHXH, BHYT 50.600.000đ.

Lương net thực nhận mỗi tháng

26.215.000đ

Từ gross 30.000.000đ · Từ 07/2026 · Vùng I · 0 người phụ thuộc

Bảo hiểm (NLĐ)
3.150.000đ
Thuế TNCN
635.000đ
Net cả năm
314.580.000đ
Chi phí doanh nghiệp
36.450.000đ

Lương gross 30 triệu đi đâu?

  • Thực nhận 87,38%
  • Bảo hiểm 10,5%
  • Thuế TNCN 2,12%
So với năm 2025, thuế TNCN của bạn giảm992.500đ/tháng≈ 11.910.000đ/năm
Phân rã lương người lao động
Khoản mụcSố tiền
Lương gross
Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công/tháng
30.000.000đ
Lương đóng BHXH, BHYT
= lương gross (sàn 5.310.000đ – trần 50.600.000đ) · Luật BHXH 41/2024/QH15, NĐ 161/2026
30.000.000đ
BHXH (8%)
8% × 30.000.000đ · Luật BHXH 41/2024/QH15
−2.400.000đ
BHYT (1,5%)
1,5% × 30.000.000đ · Luật Bảo hiểm y tế
−450.000đ
BHTN (1%)
1% × 30.000.000đ · Luật Việc làm 74/2025/QH15
−300.000đ
Giảm trừ bản thân
Trừ trước khi tính thuế (không trừ vào lương) · NQ 110/2025/UBTVQH15, Luật 109/2025/QH15 Điều 10
15.500.000đ
Giảm trừ người phụ thuộc (0 người)
0 × 6.200.000đ · NQ 110/2025/UBTVQH15, Luật 109/2025/QH15 Điều 10
0đ
Thu nhập tính thuế
30.000.000đ − 3.150.000đ BH − 15.500.000đ giảm trừ
11.350.000đ
Thuế TNCN
Lũy tiến từng phần, bậc cao nhất: bậc 2 (10%) · Luật 109/2025/QH15 Điều 9
−635.000đ
Lương net thực nhận
Gross − bảo hiểm − thuế TNCN
26.215.000đ

Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.

Cần xem chi phí doanh nghiệp hoặc so sánh với năm 2025? Đổi lương gross sang net trên trang đầy đủ.

Bảng quy đổi lương gross ↔ net năm 2026

Gross sang net

Hai bảng dưới giả định vùng I, đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương gross, áp dụng kỳ từ 07/2026. Bấm vào mức lương để xem bảng đầy đủ theo 0 đến 4 người phụ thuộc và 4 vùng.

Chưa có người phụ thuộc, mỗi tháng
Lương gross (triệu đ)Thuế TNCNLương net
100đ8.950.000đ
150đ13.425.000đ
20120.000đ17.780.000đ
25343.750đ22.031.250đ
30635.000đ26.215.000đ
351.082.500đ30.242.500đ
401.530.000đ34.270.000đ
502.425.000đ42.325.000đ
604.318.600đ50.274.400đ
Có một người phụ thuộc, mỗi tháng
Lương gross (triệu đ)Thuế TNCNLương net
100đ8.950.000đ
150đ13.425.000đ
200đ17.900.000đ
2533.750đ22.341.250đ
30257.500đ26.592.500đ
35481.250đ30.843.750đ
40910.000đ34.890.000đ
501.805.000đ42.945.000đ
603.078.600đ51.514.400đ

Net sang gross

Muốn nhận đúng mức net, bạn cần đề nghị mức gross bao nhiêu? Bảng dưới ước tính mức gross cần có để đạt lương net mong muốn, theo các giả định đã nêu.

Chưa có người phụ thuộc, vùng I, mỗi tháng
Net mong muốn (triệu đ)Gross cần đề nghịChênh lệch
1011.173.185đ1.173.185đ
1516.759.777đ1.759.777đ
2022.610.997đ2.610.997đ
2528.491.620đ3.491.620đ
3034.698.945đ4.698.945đ
4047.113.595đ7.113.595đ
5059.653.535đ9.653.535đ

Số liệu cập nhật ngày 17/10/2026.

Mức net khác? Đổi lương net sang gross hoặc tra bảng lương net theo từng mức gross.

Doanh nghiệp thực chi bao nhiêu cho một mức gross?

Ngoài lương gross, doanh nghiệp còn đóng thêm bảo hiểm phần mình: BHXH 17%, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 0,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, tổng 21,5%. Vì vậy, với cùng một vị trí, chi phí thật của doanh nghiệp cao hơn gross.

Chi phí doanh nghiệp mỗi tháng
Lương gross (triệu đ)Bảo hiểm doanh nghiệp đóngTổng chi phí
153.225.000đ18.225.000đ
306.450.000đ36.450.000đ
6010.973.000đ70.973.000đ

Chưa gồm kinh phí công đoàn 2% (nếu có).

Bạn có thể tính BHXH hằng tháng để xem riêng phần bảo hiểm của cả hai bên.

Khi lương đóng bảo hiểm thấp hơn lương gross

Một số nơi chỉ đóng bảo hiểm trên “lương cơ bản”, phần còn lại trả dưới dạng phụ cấp, thưởng. Ví dụ gross 30 triệu đồng nhưng đóng bảo hiểm trên 10 triệu đồng:

So sánh mỗi tháng
KhoảnĐóng trên 30 triệu đĐóng trên 10 triệu đ
Bảo hiểm người lao động3.150.000đ1.050.000đ
Thuế TNCN635.000đ845.000đ
Lương net26.215.000đ28.105.000đ
Phần đóng vào quỹ hưu trí (BHXH)2.400.000đ800.000đ

Net cao hơn 1.890.000 đồng/tháng, nhưng bạn đánh đổi quyền lợi dài hạn: lương hưu, trợ cấp thai sản, ốm đau, thất nghiệp đều tính trên mức lương đóng bảo hiểm.

Lưu ý pháp lý

Theo Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15, tiền lương đóng bảo hiểm gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung được trả thường xuyên, ổn định. Đóng thấp hơn quy định là vi phạm của doanh nghiệp. Nếu thư mời làm việc ghi lương đóng bảo hiểm thấp, hãy hỏi rõ các khoản còn lại là gì.

Thưởng, lương tháng 13 và lương gross

Thưởng Tết, lương tháng 13 cũng là thu nhập chịu thuế. Doanh nghiệp thường cộng khoản này vào lương của tháng chi trả rồi khấu trừ thuế theo biểu tháng.

Vì thu nhập tháng đó cao đột biến, thuế khấu trừ có thể cao hơn bạn nghĩ. Thưởng không cố định thường không tính vào lương đóng bảo hiểm.

Ví dụ: lương gross 30 triệu đồng/tháng, tháng 12 nhận thêm thưởng 30 triệu đồng, không có người phụ thuộc, vùng I.

Thuế TNCN cả năm khi có thưởng
KhoảnSố tiền
Thuế khấu trừ mỗi tháng bình thường635.000đ
Thuế khấu trừ tháng nhận thưởng4.770.000đ
Tổng thuế đã khấu trừ cả năm (11 tháng thường + tháng thưởng)11.755.000đ
Thuế phải nộp khi quyết toán theo biểu năm10.620.000đ
Chênh lệch (dương là được hoàn)1.135.000đ

Khi quyết toán, thu nhập cả năm được tính lại theo biểu thuế năm (ngưỡng mỗi bậc bằng 12 lần ngưỡng tháng). Nhờ vậy thuế của tháng thưởng được “dàn đều” và bạn có thể được hoàn phần nộp thừa.

Vì vậy bạn nên ủy quyền quyết toán hoặc tự quyết toán, đừng bỏ qua. Xem hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2026.

Giả định: thưởng không tính vào lương đóng bảo hiểm, không có khoản giảm trừ khác. Kết quả mang tính tham khảo.

Nên đàm phán lương gross hay lương net?

Chọn gross khi

  • Bạn muốn minh bạch, dễ so sánh thư mời làm việc giữa các công ty.
  • Bạn muốn hưởng lợi khi thuế giảm, như năm 2026: net tự tăng mà không cần đàm phán lại.
  • Bạn quan tâm quyền lợi bảo hiểm dài hạn, vì gross thường là căn cứ đóng bảo hiểm.

Chọn net khi

  • Bạn cần biết chắc số tiền thực nhận mỗi tháng.
  • Doanh nghiệp ghi rõ trong thỏa thuận việc giữ nguyên lương net khi chính sách thay đổi.
  • Bạn là người nước ngoài hoặc làm cho tổ chức quen trả lương net.

Dù chọn cách nào, hãy yêu cầu ghi rõ mức gross và lương đóng bảo hiểm trong hợp đồng. Khi thuế giảm như năm 2026, người nhận lương net cố định sẽ không thấy lợi ích, vì phần thuế giảm thuộc về doanh nghiệp.

5 câu nên hỏi khi nhận thư mời làm việc

  1. Con số này là gross hay net?
  2. Lương đóng bảo hiểm là bao nhiêu? Có bằng gross không?
  3. Gross đã gồm phụ cấp, thưởng định kỳ, tháng lương thứ 13 chưa?
  4. Lương thử việc bao nhiêu phần trăm lương chính thức? (Bộ luật Lao động yêu cầu ít nhất 85%.)
  5. Nếu thuế, bảo hiểm thay đổi, net hoặc gross sẽ được điều chỉnh thế nào?

Nắm được gross, net rồi, xem tiếp mức giảm trừ gia cảnh 2026 để biết người phụ thuộc giúp tăng net bao nhiêu, và toàn bộ thay đổi thuế năm 2026.

Câu hỏi thường gặp

Lương gross là gì?

Lương gross là tổng thu nhập trước khi trừ bảo hiểm bắt buộc và thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Bảo hiểm bắt buộc gồm bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN). Đây là con số thường ghi trong hợp đồng lao động.

Lương net là gì?

Lương net là số tiền bạn thực nhận sau khi trừ phần bảo hiểm bắt buộc người lao động đóng và thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Lương net = lương gross − bảo hiểm − thuế TNCN.

Lương gross 30 triệu đồng thì net bao nhiêu năm 2026?

Lương gross 30 triệu đồng năm 2026 cho lương net khoảng 26.215.000 đồng/tháng. Ví dụ này giả định không có người phụ thuộc, vùng I, đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương gross: bảo hiểm 3.150.000 đồng, thuế TNCN 635.000 đồng.

Muốn nhận net 20 triệu đồng thì phải đàm phán gross bao nhiêu?

Bạn cần lương gross khoảng 22.610.997 đồng/tháng để nhận net 20 triệu đồng năm 2026. Mức này giả định không có người phụ thuộc, vùng I, đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương gross. Có người phụ thuộc thì mức gross cần thấp hơn.

Nên thỏa thuận lương gross hay lương net?

Lương gross minh bạch hơn và là căn cứ đóng bảo hiểm, tính thưởng, trợ cấp. Lương net giúp bạn biết chắc số thực nhận nhưng phụ thuộc cách doanh nghiệp xử lý khi thuế, bảo hiểm thay đổi. Dù chọn cách nào, hãy ghi rõ trong hợp đồng mức gross và lương đóng bảo hiểm.

Văn bản được trích dẫn

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7). Hiệu lực 01/07/2026; quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 - Luật BHXH 2024 - tỷ lệ đóng, trần đóng, BHXH một lần, lương hưu (hiệu lực 01/07/2025)
Toàn bộ nguồn pháp lý
KB

Kasabook

Nhóm biên tập và kỹ sư xây dựng công cụ tính thuế, lương, bảo hiểm theo văn bản pháp luật hiện hành. Mọi con số đều dẫn nguồn và có nhật ký cập nhật.

Phát hiện sai sót? Báo cho chúng tôi - mọi chỉnh sửa được ghi tại nhật ký cập nhật.