Lương gross là gì? Phân biệt lương gross và lương net, cách quy đổi
Lương gross, lương net là gì, khác nhau thế nào, nên đàm phán lương gross hay net, cách quy đổi gross sang net năm 2026.
Mục lục
Lương gross là tổng thu nhập trước khi trừ bảo hiểm bắt buộc và thuế thu nhập cá nhân (TNCN); lương net là số tiền bạn thực nhận. Năm 2026, gross 30 triệu đồng cho net khoảng 26.215.000 đồng (không có người phụ thuộc, đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương).
Lương gross gồm những khoản nào?
Lương gross thường gồm lương theo chức danh, phụ cấp và các khoản bổ sung cố định hằng tháng. Một số công ty gộp cả thưởng định kỳ vào gross. Đây là con số thường ghi trong hợp đồng lao động.
Lương gross là căn cứ để tính bảo hiểm và thuế. Bảo hiểm bắt buộc gồm bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).
Lương net là gì?
Lương net là số tiền thực nhận về tài khoản sau khi đã trừ phần bảo hiểm bạn phải đóng và thuế TNCN. Nói cách khác:
Lương net = Lương gross − Bảo hiểm bắt buộc (phần người lao động) − Thuế TNCN
Năm 2026, phần bảo hiểm người lao động đóng là 10,5% lương đóng bảo hiểm (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%), có mức trần. Thuế TNCN tính theo biểu 5 bậc sau khi trừ giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu đồng/tháng.
So sánh lương gross và lương net
| Tiêu chí | Lương gross | Lương net |
|---|---|---|
| Định nghĩa | Tổng thu nhập trước khi trừ bảo hiểm, thuế | Số tiền thực nhận sau khi trừ bảo hiểm, thuế |
| Ghi trong hợp đồng | Thường có | Có khi ghi kèm, không bắt buộc |
| Khi thuế, bảo hiểm thay đổi | Gross giữ nguyên, net thay đổi theo | Tùy thỏa thuận: doanh nghiệp có thể điều chỉnh gross để giữ net |
| Ai chịu rủi ro chính sách | Người lao động | Doanh nghiệp (nếu thỏa thuận giữ nguyên net) |
| So sánh các thư mời làm việc | Dễ, vì cùng một chuẩn | Khó hơn nếu cách tính bảo hiểm mỗi nơi khác nhau |
| Ví dụ 2026 (vùng I, chưa có người phụ thuộc) | 30.000.000đ | 26.215.000đ |
Công thức quy đổi lương gross sang net 2026
Lấy ví dụ lương gross 30 triệu đồng, không có người phụ thuộc, làm việc ở vùng I, đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương:
- Bảo hiểm: BHXH 2.400.000 đồng + BHYT 450.000 đồng + BHTN 300.000 đồng = 3.150.000 đồng.
- Thu nhập tính thuế: 30.000.000 − 3.150.000 − 15.500.000 = 11.350.000 đồng.
- Thuế TNCN: áp biểu lũy tiến 5 bậc, ra 635.000 đồng.
- Lương net: 30.000.000 − 3.150.000 − 635.000 = 26.215.000 đồng.
Cùng mức gross này, năm 2025 bạn chỉ nhận 25.222.500 đồng. Năm 2026 net tăng 992.500 đồng/tháng nhờ biểu thuế và giảm trừ mới. Chi tiết từng bước tính thuế có ở bài cách tính thuế thu nhập cá nhân.
Cùng gross, net có khác nhau giữa các vùng không?
Thường là không. Vùng lương tối thiểu chỉ ảnh hưởng khi lương đóng bảo hiểm chạm sàn (thấp hơn lương tối thiểu vùng) hoặc chạm trần BHTN (20 lần lương tối thiểu vùng).
Ví dụ gross 120 triệu đồng: ở vùng I, BHTN là 1.062.000 đồng; ở vùng IV, trần thấp hơn nên BHTN chỉ 740.000 đồng. Net chênh 225.400 đồng/tháng. Với mức lương phổ biến từ 10 đến 50 triệu đồng, net ở bốn vùng gần như bằng nhau.
Đổi lương gross sang net ngay tại đây
Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trước khi trừ BH và thuế. Gõ nhanh: 30tr, 25,5tr…
Mỗi người được giảm trừ 6.200.000đ/tháng (con, cha mẹ… đã đăng ký).
Tối thiểu vùng I: 5.310.000đ/tháng - theo nơi làm việc.
Lương cơ sở 2.530.000đ → trần BHXH, BHYT 50.600.000đ.
Lương net thực nhận mỗi tháng
26.215.000đ
Từ gross 30.000.000đ · Từ 07/2026 · Vùng I · 0 người phụ thuộc
- Bảo hiểm (NLĐ)
- 3.150.000đ
- Thuế TNCN
- 635.000đ
- Net cả năm
- 314.580.000đ
- Chi phí doanh nghiệp
- 36.450.000đ
Lương gross 30 triệu đi đâu?
- Thực nhận 87,38%
- Bảo hiểm 10,5%
- Thuế TNCN 2,12%
| Khoản mục | Số tiền |
|---|---|
Lương gross Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công/tháng | 30.000.000đ |
Lương đóng BHXH, BHYT = lương gross (sàn 5.310.000đ – trần 50.600.000đ) · Luật BHXH 41/2024/QH15, NĐ 161/2026 | 30.000.000đ |
BHXH (8%) 8% × 30.000.000đ · Luật BHXH 41/2024/QH15 | −2.400.000đ |
BHYT (1,5%) 1,5% × 30.000.000đ · Luật Bảo hiểm y tế | −450.000đ |
BHTN (1%) 1% × 30.000.000đ · Luật Việc làm 74/2025/QH15 | −300.000đ |
Giảm trừ bản thân Trừ trước khi tính thuế (không trừ vào lương) · NQ 110/2025/UBTVQH15, Luật 109/2025/QH15 Điều 10 | 15.500.000đ |
Giảm trừ người phụ thuộc (0 người) 0 × 6.200.000đ · NQ 110/2025/UBTVQH15, Luật 109/2025/QH15 Điều 10 | 0đ |
Thu nhập tính thuế 30.000.000đ − 3.150.000đ BH − 15.500.000đ giảm trừ | 11.350.000đ |
Thuế TNCN Lũy tiến từng phần, bậc cao nhất: bậc 2 (10%) · Luật 109/2025/QH15 Điều 9 | −635.000đ |
Lương net thực nhận Gross − bảo hiểm − thuế TNCN | 26.215.000đ |
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
Cần xem chi phí doanh nghiệp hoặc so sánh với năm 2025? Đổi lương gross sang net trên trang đầy đủ.
Bảng quy đổi lương gross ↔ net năm 2026
Gross sang net
Hai bảng dưới giả định vùng I, đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương gross, áp dụng kỳ từ 07/2026. Bấm vào mức lương để xem bảng đầy đủ theo 0 đến 4 người phụ thuộc và 4 vùng.
| Lương gross (triệu đ) | Thuế TNCN | Lương net |
|---|---|---|
| 10 | 0đ | 8.950.000đ |
| 15 | 0đ | 13.425.000đ |
| 20 | 120.000đ | 17.780.000đ |
| 25 | 343.750đ | 22.031.250đ |
| 30 | 635.000đ | 26.215.000đ |
| 35 | 1.082.500đ | 30.242.500đ |
| 40 | 1.530.000đ | 34.270.000đ |
| 50 | 2.425.000đ | 42.325.000đ |
| 60 | 4.318.600đ | 50.274.400đ |
| Lương gross (triệu đ) | Thuế TNCN | Lương net |
|---|---|---|
| 10 | 0đ | 8.950.000đ |
| 15 | 0đ | 13.425.000đ |
| 20 | 0đ | 17.900.000đ |
| 25 | 33.750đ | 22.341.250đ |
| 30 | 257.500đ | 26.592.500đ |
| 35 | 481.250đ | 30.843.750đ |
| 40 | 910.000đ | 34.890.000đ |
| 50 | 1.805.000đ | 42.945.000đ |
| 60 | 3.078.600đ | 51.514.400đ |
Net sang gross
Muốn nhận đúng mức net, bạn cần đề nghị mức gross bao nhiêu? Bảng dưới ước tính mức gross cần có để đạt lương net mong muốn, theo các giả định đã nêu.
| Net mong muốn (triệu đ) | Gross cần đề nghị | Chênh lệch |
|---|---|---|
| 10 | 11.173.185đ | 1.173.185đ |
| 15 | 16.759.777đ | 1.759.777đ |
| 20 | 22.610.997đ | 2.610.997đ |
| 25 | 28.491.620đ | 3.491.620đ |
| 30 | 34.698.945đ | 4.698.945đ |
| 40 | 47.113.595đ | 7.113.595đ |
| 50 | 59.653.535đ | 9.653.535đ |
Số liệu cập nhật ngày 17/10/2026.
Mức net khác? Đổi lương net sang gross hoặc tra bảng lương net theo từng mức gross.
Doanh nghiệp thực chi bao nhiêu cho một mức gross?
Ngoài lương gross, doanh nghiệp còn đóng thêm bảo hiểm phần mình: BHXH 17%, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 0,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, tổng 21,5%. Vì vậy, với cùng một vị trí, chi phí thật của doanh nghiệp cao hơn gross.
| Lương gross (triệu đ) | Bảo hiểm doanh nghiệp đóng | Tổng chi phí |
|---|---|---|
| 15 | 3.225.000đ | 18.225.000đ |
| 30 | 6.450.000đ | 36.450.000đ |
| 60 | 10.973.000đ | 70.973.000đ |
Chưa gồm kinh phí công đoàn 2% (nếu có).
Bạn có thể tính BHXH hằng tháng để xem riêng phần bảo hiểm của cả hai bên.
Khi lương đóng bảo hiểm thấp hơn lương gross
Một số nơi chỉ đóng bảo hiểm trên “lương cơ bản”, phần còn lại trả dưới dạng phụ cấp, thưởng. Ví dụ gross 30 triệu đồng nhưng đóng bảo hiểm trên 10 triệu đồng:
| Khoản | Đóng trên 30 triệu đ | Đóng trên 10 triệu đ |
|---|---|---|
| Bảo hiểm người lao động | 3.150.000đ | 1.050.000đ |
| Thuế TNCN | 635.000đ | 845.000đ |
| Lương net | 26.215.000đ | 28.105.000đ |
| Phần đóng vào quỹ hưu trí (BHXH) | 2.400.000đ | 800.000đ |
Net cao hơn 1.890.000 đồng/tháng, nhưng bạn đánh đổi quyền lợi dài hạn: lương hưu, trợ cấp thai sản, ốm đau, thất nghiệp đều tính trên mức lương đóng bảo hiểm.
Lưu ý pháp lý
Thưởng, lương tháng 13 và lương gross
Thưởng Tết, lương tháng 13 cũng là thu nhập chịu thuế. Doanh nghiệp thường cộng khoản này vào lương của tháng chi trả rồi khấu trừ thuế theo biểu tháng.
Vì thu nhập tháng đó cao đột biến, thuế khấu trừ có thể cao hơn bạn nghĩ. Thưởng không cố định thường không tính vào lương đóng bảo hiểm.
Ví dụ: lương gross 30 triệu đồng/tháng, tháng 12 nhận thêm thưởng 30 triệu đồng, không có người phụ thuộc, vùng I.
| Khoản | Số tiền |
|---|---|
| Thuế khấu trừ mỗi tháng bình thường | 635.000đ |
| Thuế khấu trừ tháng nhận thưởng | 4.770.000đ |
| Tổng thuế đã khấu trừ cả năm (11 tháng thường + tháng thưởng) | 11.755.000đ |
| Thuế phải nộp khi quyết toán theo biểu năm | 10.620.000đ |
| Chênh lệch (dương là được hoàn) | 1.135.000đ |
Khi quyết toán, thu nhập cả năm được tính lại theo biểu thuế năm (ngưỡng mỗi bậc bằng 12 lần ngưỡng tháng). Nhờ vậy thuế của tháng thưởng được “dàn đều” và bạn có thể được hoàn phần nộp thừa.
Vì vậy bạn nên ủy quyền quyết toán hoặc tự quyết toán, đừng bỏ qua. Xem hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2026.
Giả định: thưởng không tính vào lương đóng bảo hiểm, không có khoản giảm trừ khác. Kết quả mang tính tham khảo.
Nên đàm phán lương gross hay lương net?
Chọn gross khi
- Bạn muốn minh bạch, dễ so sánh thư mời làm việc giữa các công ty.
- Bạn muốn hưởng lợi khi thuế giảm, như năm 2026: net tự tăng mà không cần đàm phán lại.
- Bạn quan tâm quyền lợi bảo hiểm dài hạn, vì gross thường là căn cứ đóng bảo hiểm.
Chọn net khi
- Bạn cần biết chắc số tiền thực nhận mỗi tháng.
- Doanh nghiệp ghi rõ trong thỏa thuận việc giữ nguyên lương net khi chính sách thay đổi.
- Bạn là người nước ngoài hoặc làm cho tổ chức quen trả lương net.
Dù chọn cách nào, hãy yêu cầu ghi rõ mức gross và lương đóng bảo hiểm trong hợp đồng. Khi thuế giảm như năm 2026, người nhận lương net cố định sẽ không thấy lợi ích, vì phần thuế giảm thuộc về doanh nghiệp.
5 câu nên hỏi khi nhận thư mời làm việc
- Con số này là gross hay net?
- Lương đóng bảo hiểm là bao nhiêu? Có bằng gross không?
- Gross đã gồm phụ cấp, thưởng định kỳ, tháng lương thứ 13 chưa?
- Lương thử việc bao nhiêu phần trăm lương chính thức? (Bộ luật Lao động yêu cầu ít nhất 85%.)
- Nếu thuế, bảo hiểm thay đổi, net hoặc gross sẽ được điều chỉnh thế nào?
Nắm được gross, net rồi, xem tiếp mức giảm trừ gia cảnh 2026 để biết người phụ thuộc giúp tăng net bao nhiêu, và toàn bộ thay đổi thuế năm 2026.
Câu hỏi thường gặp
Lương gross là gì?
Lương net là gì?
Lương gross 30 triệu đồng thì net bao nhiêu năm 2026?
Muốn nhận net 20 triệu đồng thì phải đàm phán gross bao nhiêu?
Nên thỏa thuận lương gross hay lương net?
Văn bản được trích dẫn
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7). Hiệu lực 01/07/2026; quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
- Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 - Luật BHXH 2024 - tỷ lệ đóng, trần đóng, BHXH một lần, lương hưu (hiệu lực 01/07/2025)
Kasabook
Nhóm biên tập và kỹ sư xây dựng công cụ tính thuế, lương, bảo hiểm theo văn bản pháp luật hiện hành. Mọi con số đều dẫn nguồn và có nhật ký cập nhật.
Phát hiện sai sót? Báo cho chúng tôi - mọi chỉnh sửa được ghi tại nhật ký cập nhật.
Bài viết liên quan
- Thuế thu nhập cá nhân 2026 có gì mới? Tổng hợp thay đổiTổng hợp thay đổi thuế 2026: biểu thuế TNCN 5 bậc, giảm trừ 15,5 triệu, bỏ thuế khoán, ngưỡng hộ kinh doanh 1 tỷ, lương cơ sở mới. So sánh 2025–2026.
- Bỏ thuế khoán 2026: hộ kinh doanh cần làm gì?Từ 01/01/2026, bỏ thuế khoán. Xem 8 việc hộ kinh doanh cần chuẩn bị, ngưỡng doanh thu phải nộp thuế, hai cách tính và hạn khai thuế.
- Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2026 (có ví dụ)Công thức tính thuế TNCN 2026 theo biểu 5 bậc: thu nhập chịu thuế, bảo hiểm, giảm trừ 15,5 triệu, công thức rút gọn, 3 ví dụ từng bước và bảng tra.