Trà sữa doanh thu 1,5 tỷ nộp thuế bao nhiêu?
Trà sữa doanh thu 1,5 tỷ/năm: GTGT 36 triệu, TNCN 7,5 triệu, ≈ 3,63 triệu/tháng. So sánh 2 phương pháp, theo quý, bảng chi phí 2026.
Tổng thuế/năm theo % doanh thu
43.500.000đ
Nộp theo % doanh thu hoặc theo thu nhập
- GTGT
- 36 triệu
- TNCN
- 7,5 triệu
- Mỗi tháng
- 3,63 triệu
Vị trí doanh thu 1,5 tỷ so với các ngưỡng
Sản xuất, ăn uống, vận tải: GTGT 3%, TNCN 1,5% · bắt buộc hóa đơn điện tử
GTGT 3% → 2,4%: đã giảm 20% theo NĐ 174/2025 đến 31/12/2026.
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
Doanh thu 1,5 tỷ: quán trà sữa cần biết gì?
Doanh thu 1,5 tỷ vượt ngưỡng 1 tỷ khoảng 500 triệu: hộ quán trà sữa nộp GTGT 2,4% trên toàn bộ doanh thu (36.000.000đ, đã giảm 20% theo NĐ 174/2025 đến 31/12/2026) và bắt buộc dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc khởi tạo từ máy tính tiền.
Với TNCN, hộ được chọn tỷ lệ 1,5% trên phần doanh thu vượt 1 tỷ (7.500.000đ) hoặc 15% trên thu nhập. Ở mức này, quán trà sữa gần như luôn có lợi khi chọn tỷ lệ % doanh thu - chi phí phải trên 96,67% doanh thu thì phương pháp theo thu nhập mới rẻ hơn.
Nếu chọn phương pháp theo thu nhập, hộ phải áp dụng ổn định 2 năm liên tục và quyết toán TNCN năm trước ngày 31/3 năm sau.
Cộng vào doanh thu của quán trà sữa
- trà sữa bán tại quầy
- đơn qua ứng dụng giao đồ uống
- topping, combo bán kèm
Chi phí thường gặp (khi tính theo thu nhập)
- nguyên liệu trà, sữa, trân châu
- ly, ống hút, túi
- chiết khấu cho ứng dụng giao hàng
- thuê mặt bằng, nhân viên
Doanh thu qua ứng dụng giao hàng tính theo giá bán cho khách; phí chiết khấu ứng dụng là chi phí, không trừ thẳng vào doanh thu khi khai.
Trà sữa doanh thu 1,5 tỷ: kết quả theo 2 phương pháp
Không nhập chi phí: TNCN tính theo tỷ lệ doanh thu. Tính theo thu nhập thì phụ thuộc chi phí - xem bảng độ nhạy bên dưới.
TNCN theo tỷ lệ doanh thu
Tỷ lệ % trên doanh thu
TNCN = 1,5% × phần doanh thu vượt 1 tỷ
- GTGT
- 36.000.000đ
- TNCN
- 7.500.000đ
- Tổng/năm
- 43.500.000đ
TNCN theo thu nhập
Theo thu nhập (lãi)
TNCN = 15% × (doanh thu − chi phí)
Số thuế quán trà sữa theo năm, quý, tháng
Hộ kinh doanh khai và nộp thuế theo quý, hạn ngày cuối tháng đầu quý sau.
| Kỳ | GTGT | TNCN | Tổng |
|---|---|---|---|
| Cả năm | 36.000.000đ | 7.500.000đ | 43.500.000đ |
| Mỗi quý | 9.000.000đ | 1.875.000đ | 10.875.000đ |
| Mỗi tháng | 3.000.000đ | 625.000đ | 3.625.000đ |
Nếu chi phí của quán trà sữa chiếm 50–90% doanh thu thì sao?
Điểm hòa vốn: chi phí 1.450.000.004đ (96,67% doanh thu). Trên mức này, tính TNCN theo thu nhập nộp ít hơn.
| Chi phí / doanh thu | Chi phí | Lãi | TNCN theo thu nhập | Tổng B | So với A |
|---|---|---|---|---|---|
| 50% | 750.000.000đ | 750.000.000đ | 112.500.000đ | 148.500.000đ | +105.000.000đ |
| 60% | 900.000.000đ | 600.000.000đ | 90.000.000đ | 126.000.000đ | +82.500.000đ |
| 70% | 1.050.000.000đ | 450.000.000đ | 67.500.000đ | 103.500.000đ | +60.000.000đ |
| 80% | 1.200.000.000đ | 300.000.000đ | 45.000.000đ | 81.000.000đ | +37.500.000đ |
| 90% | 1.350.000.000đ | 150.000.000đ | 22.500.000đ | 58.500.000đ | +15.000.000đ |
Chi phí 50%
750 triệu · lãi 750 triệu
148.500.000đ
đắt hơn A 105 triệu
Chi phí 60%
900 triệu · lãi 600 triệu
126.000.000đ
đắt hơn A 82,5 triệu
Chi phí 70%
1,05 tỷ · lãi 450 triệu
103.500.000đ
đắt hơn A 60 triệu
Chi phí 80%
1,2 tỷ · lãi 300 triệu
81.000.000đ
đắt hơn A 37,5 triệu
Chi phí 90%
1,35 tỷ · lãi 150 triệu
58.500.000đ
đắt hơn A 15 triệu
TNCN theo thu nhập = 15% × (doanh thu − chi phí); tổng = GTGT 36.000.000đ + TNCN. Tổng khi tính TNCN theo tỷ lệ doanh thu = 43.500.000đ. Dòng tô xanh: tính theo thu nhập nộp ít hơn.
So sánh với mức doanh thu khác của quán trà sữa
Tổng GTGT + TNCN/năm khi tính TNCN theo tỷ lệ doanh thu (không nhập chi phí). * Trên 3 tỷ: giả định chi phí 80% doanh thu.
Việc cần làm
- Bước 1: Chọn phương pháp tính TNCN (theo % doanh thu hoặc theo thu nhập) khi khai thuế. Phương pháp theo thu nhập yêu cầu sổ kế toán, hóa đơn chi phí đầy đủ và phải áp dụng ổn định 2 năm liên tục.
- Bước 2: Nếu doanh thu thực tế cả năm vượt 3 tỷ, từ năm sau bắt buộc chuyển sang phương pháp theo thu nhập (NĐ 68/2026 Điều 4).
- Bước 3: Khai thuế theo quý, hạn nộp ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau. Xem hướng dẫn
- Bước 4: Doanh thu trên 1 tỷ: bắt buộc dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc khởi tạo từ máy tính tiền. Xem hướng dẫn
Tính lại với chi phí thực tế của bạn
Tổng thuế/năm · TNCN theo tỷ lệ doanh thu
43.500.000đ
Trà sữa: GTGT 2,4% (đã giảm 20%) + TNCN 1,5% trên phần vượt ngưỡng
- GTGT
- 36.000.000đ
- TNCN
- 7.500.000đ
- Mỗi quý
- 10.875.000đ
- Mỗi tháng
- 3.625.000đ
Nộp theo % doanh thu hoặc theo thu nhập
% doanh thu / thu nhậpGTGT 3% → 2,4%: đã giảm 20% theo NĐ 174/2025 đến 31/12/2026.
TNCN theo tỷ lệ doanh thu
Tỷ lệ % trên doanh thu
TNCN = 1,5% × phần doanh thu vượt 1 tỷ
- GTGT
- 36.000.000đ
- TNCN
- 7.500.000đ
- Tổng/năm
- 43.500.000đ
TNCN theo thu nhập
Theo thu nhập (lãi)
TNCN = 15% × (doanh thu − chi phí)
Điểm hòa vốn chi phí
1.450.000.004đ · 96,67% doanh thu
Nếu chi phí có hóa đơn cả năm vượt mức này, phương pháp theo thu nhập sẽ nộp ít hơn. Công thức: doanh thu − (TNCN theo tỷ lệ doanh thu) ÷ 15%.
| Kỳ | GTGT | TNCN | Tổng |
|---|---|---|---|
| Cả năm | 36.000.000đ | 7.500.000đ | 43.500.000đ |
| Mỗi quý | 9.000.000đ | 1.875.000đ | 10.875.000đ |
| Mỗi tháng | 3.000.000đ | 625.000đ | 3.625.000đ |
Việc cần làm
- Bước 1: Chọn phương pháp tính TNCN (theo % doanh thu hoặc theo thu nhập) khi khai thuế. Phương pháp theo thu nhập yêu cầu sổ kế toán, hóa đơn chi phí đầy đủ và phải áp dụng ổn định 2 năm liên tục.
- Bước 2: Nếu doanh thu thực tế cả năm vượt 3 tỷ, từ năm sau bắt buộc chuyển sang phương pháp theo thu nhập (NĐ 68/2026 Điều 4).
- Bước 3: Khai thuế theo quý, hạn nộp ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau. Xem hướng dẫn
- Bước 4: Doanh thu trên 1 tỷ: bắt buộc dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc khởi tạo từ máy tính tiền. Xem hướng dẫn
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
Câu hỏi thường gặp
Trà sữa doanh thu 1,5 tỷ nộp thuế bao nhiêu một tháng?
Doanh thu 1,5 tỷ có bắt buộc dùng hóa đơn điện tử không?
Chi phí bao nhiêu thì nên chọn tính thuế theo thu nhập?
Doanh thu 2 tỷ thì thuế tăng bao nhiêu?
Nguồn pháp lý
- Nghị quyết 198/2025/QH15 - Một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân (bỏ thuế khoán từ 01/01/2026) (hiệu lực 01/01/2026)
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7). Hiệu lực 01/07/2026; quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
- Luật 09/2026/QH16 - Sửa đổi Luật Thuế TNCN 109/2025: giao Chính phủ quy định ngưỡng doanh thu không chịu thuế của hộ, cá nhân kinh doanh (hiệu lực từ 01/01/2026) (hiệu lực 01/01/2026)
- Nghị định 68/2026/NĐ-CP - Chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (áp dụng cho kỳ 2026) (hiệu lực 05/03/2026)
- Nghị định 141/2026/NĐ-CP - Sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP - nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế lên 1 tỷ đồng/năm (hiệu lực 01/01/2026)
- Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15) - Điều 12 khoản 2 điểm b: tỷ lệ % GTGT trên doanh thu theo nhóm ngành
- Nghị định 174/2025/NĐ-CP - Giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15: hộ, cá nhân kinh doanh được giảm 20% tỷ lệ % tính GTGT từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 (trừ nhóm loại trừ) (hiệu lực 01/07/2025)
- Nghị định 117/2025/NĐ-CP - Quản lý thuế với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử - sàn có chức năng thanh toán khấu trừ, nộp thay
- Thông tư 18/2026/TT-BTC - Hướng dẫn quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh (cần xác minh nội dung thay thế TT 40/2021)
- Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi NĐ 70/2025/NĐ-CP) - Hóa đơn, chứng từ - hóa đơn điện tử, máy tính tiền