Lương tối thiểu vùng 2026: mức lương tháng và giờ
Lương tối thiểu vùng 2026 theo Nghị định 293/2025: mức tháng, mức giờ, cách xác định vùng và ảnh hưởng tới mức đóng bảo hiểm.
Mục lục
Mức lương tối thiểu vùng 2026 là 5.310.000 đồng (Vùng I), 4.730.000 đồng (Vùng II), 4.140.000 đồng (Vùng III) và 3.700.000 đồng (Vùng IV) mỗi tháng, áp dụng từ 01/01/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Đây là mức thấp nhất doanh nghiệp được trả cho người làm đủ giờ trong điều kiện bình thường. Mức này cũng là căn cứ tính trần đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và là lương đóng bảo hiểm thấp nhất của người làm toàn thời gian.
Bảng lương tối thiểu vùng 2026
| Vùng | Mức tháng 2026 | Mức giờ 2026 |
|---|---|---|
| Vùng I | 5.310.000đ | 25.500đ |
| Vùng II | 4.730.000đ | 22.700đ |
| Vùng III | 4.140.000đ | 20.000đ |
| Vùng IV | 3.700.000đ | 17.800đ |
Căn cứ: Nghị định 293/2025/NĐ-CP (Điều 3), ban hành ngày 10/11/2025, hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Nghị định 74/2024/NĐ-CP.
Mức này giữ nguyên trong cả năm 2026. Lương cơ sở tăng từ 01/07/2026 không làm thay đổi lương tối thiểu vùng.
Ghi nhớ nhanh
So sánh với năm 2025
| Vùng | Mức tháng 2025 | Mức tăng |
|---|---|---|
| Vùng I | 4.960.000đ | +350.000đ (7,06%) |
| Vùng II | 4.410.000đ | +320.000đ (7,26%) |
| Vùng III | 3.860.000đ | +280.000đ (7,25%) |
| Vùng IV | 3.450.000đ | +250.000đ (7,25%) |
Mức tăng cao nhất là 350.000 đồng/tháng, bình quân khoảng 7,2%. Mức giờ năm 2025 theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP lần lượt là 23.800 đồng (Vùng I), 21.200 đồng (Vùng II), 18.600 đồng (Vùng III), 16.600 đồng (Vùng IV).
Lương tối thiểu vùng là gì, áp dụng cho ai
Theo Bộ luật Lao động 45/2019/QH14, lương tối thiểu là mức thấp nhất trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường. Mức này nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình, được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng và theo giờ.
Đối tượng áp dụng gồm:
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (kể cả hợp đồng ngắn hạn, bán thời gian);
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác;
- Hộ kinh doanh, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo thỏa thuận;
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động.
Lương tối thiểu vùng không áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Nhóm này tính lương theo mức lương cơ sở 2026.
Từ khi Bộ luật Lao động 2019 có hiệu lực (01/01/2021), quy định bắt buộc trả cao hơn lương tối thiểu cho người đã qua học nghề không còn. Doanh nghiệp và người lao động tự thỏa thuận mức lương theo công việc, chỉ cần không thấp hơn mức sàn. Tuy vậy, nhiều thỏa ước lao động tập thể vẫn giữ mức cộng thêm này; hãy kiểm tra thỏa ước tại nơi bạn làm.
Cách xác định doanh nghiệp thuộc vùng nào
Dùng tên xã, phường nơi làm việc để tra phụ lục phân vùng. Không dùng địa chỉ nơi ở của bạn. Vùng được xác định theo địa bàn nơi người sử dụng lao động hoạt động, không theo hộ khẩu hay nơi ở của người lao động.
- Doanh nghiệp hoạt động ở địa bàn nào thì áp dụng mức của vùng đó.
- Chi nhánh, văn phòng đại diện ở địa bàn khác vùng thì mỗi nơi áp dụng mức của địa bàn nơi đó.
- Đơn vị trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên nhiều địa bàn có mức khác nhau thì áp dụng mức cao nhất.
- Địa bàn mới hình thành từ nhiều địa bàn cũ khác vùng thì áp dụng theo quy định riêng của nghị định (thường lấy vùng cao nhất).
Danh mục địa bàn từng vùng nằm trong phụ lục ban hành kèm Nghị định 293/2025/NĐ-CP, đã cập nhật theo đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã sau sắp xếp năm 2025. Hãy tra theo tên xã, phường mới trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc vbpl.vn, thay vì dựa vào danh sách quận, huyện cũ.
Lương tối thiểu theo giờ: dùng khi nào
Mức giờ dùng cho người lao động được trả lương theo giờ, ví dụ làm bán thời gian, ca ngắn, làm thêm cuối tuần ở cửa hàng, quán ăn. Mức lương thỏa thuận theo giờ không được thấp hơn mức giờ của vùng. Với hình thức trả theo tuần, theo ngày, theo sản phẩm hay khoán, tiền lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ cũng không được thấp hơn mức tối thiểu tương ứng.
Ví dụ: làm bán thời gian ở Vùng I
Ảnh hưởng tới mức đóng bảo hiểm
Lương tối thiểu vùng tác động trực tiếp tới hai giới hạn khi tính bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) bắt buộc:
- Mức lương đóng bảo hiểm thấp nhất trên thực tế: Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 (Điều 31) đặt sàn căn cứ đóng BHXH là mức tham chiếu (đang bằng lương cơ sở 2.530.000 đồng). Người làm đủ thời giờ phải được trả không thấp hơn lương tối thiểu vùng, nên với lao động toàn thời gian, lương đóng bảo hiểm thấp nhất chính là lương tối thiểu vùng. Mức tham chiếu chỉ là sàn thực sự với lao động bán thời gian.
- Trần đóng BHTN: tối đa 20 lần lương tối thiểu vùng theo Luật Việc làm 74/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026), tức 106.200.000 đồng (Vùng I), 94.600.000 đồng (Vùng II), 82.800.000 đồng (Vùng III), 74.000.000 đồng (Vùng IV). Trần BHXH, BHYT thì tính theo lương cơ sở, không theo vùng.
Số tiền bảo hiểm đóng tối thiểu mỗi tháng khi lương đóng bảo hiểm bằng lương tối thiểu vùng:
| Vùng | Người lao động đóng | Doanh nghiệp đóng |
|---|---|---|
| Vùng I | 557.550đ | 1.141.650đ |
| Vùng II | 496.650đ | 1.016.950đ |
| Vùng III | 434.700đ | 890.100đ |
| Vùng IV | 388.500đ | 795.500đ |
Số tiền là tổng BHXH, BHYT và BHTN, tính theo kỳ từ 07/2026, chưa gồm kinh phí công đoàn.
Nếu người làm toàn thời gian ở Vùng I bị ghi lương đóng bảo hiểm 5.000.000 đồng, thấp hơn lương tối thiểu vùng, thì đó là dấu hiệu trả lương hoặc khai báo sai. Khi bạn tính BHXH hằng tháng với mức này, kết quả sẽ cảnh báo và tính theo 5.310.000 đồng, tức người lao động đóng 557.550 đồng/tháng. Tỷ lệ từng quỹ xem ở bài mức đóng bảo hiểm xã hội 2026.
Lương tối thiểu thực nhận bao nhiêu
Người nhận đúng lương tối thiểu vùng, không có phụ cấp, đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Thu nhập này thấp hơn nhiều so với mức giảm trừ bản thân 15.500.000 đồng/tháng. Lương net chỉ bị trừ phần bảo hiểm 10,5%:
| Vùng | Lương gross | Lương net |
|---|---|---|
| Vùng I | 5.310.000đ | 4.752.450đ |
| Vùng II | 4.730.000đ | 4.233.350đ |
| Vùng III | 4.140.000đ | 3.705.300đ |
| Vùng IV | 3.700.000đ | 3.311.500đ |
Chênh lệch giữa lương gross và lương net là phần bảo hiểm người lao động đóng ở bảng trên.
Muốn xem các mức lương cao hơn, hãy tra lương gross 10 triệu thực nhận bao nhiêu hoặc đổi lương gross sang net. Nếu đang đàm phán lương net, hãy đổi lương net sang gross để biết công ty cần ghi bao nhiêu trong hợp đồng.
Phân biệt với lương cơ sở
| Tiêu chí | Lương tối thiểu vùng | Lương cơ sở |
|---|---|---|
| Mức 2026 | Từ 3.700.000đ đến 5.310.000đ tùy vùng | 2.530.000đ (từ 01/07/2026) |
| Áp dụng cho | Người làm theo hợp đồng lao động ở doanh nghiệp, hộ kinh doanh… | Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang |
| Vai trò trong bảo hiểm | Lương đóng bảo hiểm thấp nhất của lao động toàn thời gian; trần BHTN bằng 20 lần | Mức tham chiếu: sàn và trần BHXH, BHYT (20 lần) |
| Văn bản 2026 | Nghị định 293/2025/NĐ-CP | Nghị định 161/2026/NĐ-CP |
Lưu ý cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh
- Rà soát hợp đồng, thang bảng lương: mức lương công việc giản đơn nhất không thấp hơn mức vùng mới từ 01/01/2026.
- Điều chỉnh lương đóng bảo hiểm của các vị trí đang đóng ở mức sàn cũ.
- Không được xóa bỏ, cắt giảm chế độ làm thêm giờ, làm đêm, bồi dưỡng bằng hiện vật để bù phần tăng lương tối thiểu.
- Hộ kinh doanh có thuê lao động cũng phải tuân thủ mức này. Nghĩa vụ thuế của hộ xem tại hộ kinh doanh doanh thu bao nhiêu phải nộp thuế.
Trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng là hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động. Doanh nghiệp còn phải trả đủ phần chênh lệch cộng tiền lãi cho người lao động.
Đối chiếu văn bản khi áp dụng
Câu hỏi thường gặp
Mức lương tối thiểu vùng 2026 là bao nhiêu?
Lương tối thiểu vùng 2026 tăng bao nhiêu so với 2025?
Lương tối thiểu vùng có áp dụng cho công chức không?
Lương đóng bảo hiểm thấp nhất năm 2026 là bao nhiêu?
Doanh nghiệp có nhiều chi nhánh thì áp dụng vùng nào?
Văn bản được trích dẫn
- Nghị định 293/2025/NĐ-CP - Lương tối thiểu vùng 5,31 / 4,73 / 4,14 / 3,70 triệu từ 01/01/2026 (hiệu lực 01/01/2026)
- Nghị định 74/2024/NĐ-CP - Lương tối thiểu vùng 4,96 / 4,41 / 3,86 / 3,45 triệu (từ 01/07/2024) (hiệu lực 01/07/2024)
- Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 - Điều 169 - tuổi nghỉ hưu (hiệu lực 01/01/2021)
- Luật Việc làm 74/2025/QH15 - Bảo hiểm thất nghiệp: tỷ lệ đóng 1% + 1%, trần 20 lần lương tối thiểu vùng
Kasabook
Nhóm biên tập và kỹ sư xây dựng công cụ tính thuế, lương, bảo hiểm theo văn bản pháp luật hiện hành. Mọi con số đều dẫn nguồn và có nhật ký cập nhật.
Phát hiện sai sót? Báo cho chúng tôi - mọi chỉnh sửa được ghi tại nhật ký cập nhật.
Bài viết liên quan
- Lương cơ sở 2026: 2,53 triệu từ 01/07/2026Lương cơ sở 2026 tăng từ 2,34 lên 2,53 triệu/tháng từ 01/07/2026. Ảnh hưởng tới trần đóng BHXH, BHYT, phụ cấp và lương công chức.
- Thuế thu nhập cá nhân 2026 có gì mới? Tổng hợp thay đổiTổng hợp thay đổi thuế 2026: biểu thuế TNCN 5 bậc, giảm trừ 15,5 triệu, bỏ thuế khoán, ngưỡng hộ kinh doanh 1 tỷ, lương cơ sở mới. So sánh 2025–2026.
- Bỏ thuế khoán 2026: hộ kinh doanh cần làm gì?Từ 01/01/2026, bỏ thuế khoán. Xem 8 việc hộ kinh doanh cần chuẩn bị, ngưỡng doanh thu phải nộp thuế, hai cách tính và hạn khai thuế.