Mức đóng bảo hiểm xã hội 2026: tỷ lệ, mức trần, mức sàn
Xem tỷ lệ BHXH, BHYT, BHTN 2026, mức lương làm căn cứ đóng và ví dụ số tiền người lao động, doanh nghiệp phải đóng.
Mục lục
Năm 2026, người lao động đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) ở mức 8%. Cộng bảo hiểm y tế (BHYT) 1,5% và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1%, tổng tỷ lệ là 10,5% tiền lương làm căn cứ đóng. Doanh nghiệp đóng thêm 21,5%.
Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN 2026
| Khoản | Bạn đóng | Doanh nghiệp đóng |
|---|---|---|
| BHXH: hưu trí, tử tuất | 8% | 14% |
| BHXH: ốm đau, thai sản | - | 3% |
| Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp | - | 0,5% |
| BHYT | 1,5% | 3% |
| BHTN | 1% | 1% |
| Tổng | 10,5% | 21,5% |
Hai bên đóng tổng cộng 32% tiền lương đóng bảo hiểm. Căn cứ: Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (hiệu lực 01/07/2025), Luật Việc làm số 74/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026) và Luật Bảo hiểm y tế.
Ngoài các khoản trên, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, không trừ vào lương của bạn. Đoàn phí công đoàn của đoàn viên là khoản riêng, không thuộc bảo hiểm. Doanh nghiệp ngành nghề có nguy cơ thấp, đủ điều kiện theo Nghị định 58/2020/NĐ-CP có thể đề nghị đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ở mức thấp hơn (0,3%).
Vì sao tỷ lệ không đổi nhưng số tiền đóng lại đổi?
Tiền lương tối đa dùng để tính đóng bảo hiểm
Đây là mức lương làm căn cứ tính đóng (thường gọi là mức trần), không phải số tiền bảo hiểm bạn nộp hằng tháng. Phần lương vượt mức này không phải đóng bảo hiểm.
| Loại bảo hiểm | Từ 01/07/2026 | Đến 30/06/2026 |
|---|---|---|
| BHXH, BHYT | 50.600.000đ | 46.800.000đ |
| BHTN, Vùng I | 106.200.000đ | 106.200.000đ |
| BHTN, Vùng II | 94.600.000đ | 94.600.000đ |
| BHTN, Vùng III | 82.800.000đ | 82.800.000đ |
| BHTN, Vùng IV | 74.000.000đ | 74.000.000đ |
Cách tính: mức tối đa cho BHXH, BHYT bằng 20 lần lương cơ sở (mức tham chiếu); mức tối đa cho BHTN bằng 20 lần lương tối thiểu vùng nơi bạn làm việc.
Ví dụ lương 60 triệu đồng ở Vùng I: phần bạn đóng là 5.046.000 đồng/tháng từ 01/2026 đến 06/2026 và 5.407.000 đồng/tháng từ 07/2026. Lý do là BHXH, BHYT tính trên mức tối đa, còn BHTN tính trên toàn bộ 60 triệu đồng vì chưa chạm mức tối đa của BHTN.
Luật 74/2025/QH15 thống nhất mức tối đa đóng BHTN theo lương tối thiểu vùng cho mọi người lao động, bỏ cách tính theo lương cơ sở cho khu vực nhà nước.
Mức lương đóng bảo hiểm thấp nhất
Điều 31 Luật 41/2024/QH15 quy định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu, đang bằng lương cơ sở: 2.340.000 đồng đến 30/06/2026 và 2.530.000 đồng từ 01/07/2026.
Tuy vậy, người làm đủ thời giờ làm việc bình thường phải được trả không thấp hơn lương tối thiểu vùng. Vì vậy, với lao động toàn thời gian, lương đóng bảo hiểm thấp nhất trên thực tế là lương tối thiểu vùng. Mức tham chiếu chỉ là mức sàn thực sự với người làm không trọn thời gian.
Bảng áp dụng cho lao động toàn thời gian, kỳ từ 07/2026:
| Vùng | Lương đóng thấp nhất | Bạn đóng tối thiểu |
|---|---|---|
| Vùng I | 5.310.000đ | 557.550đ |
| Vùng II | 4.730.000đ | 496.650đ |
| Vùng III | 4.140.000đ | 434.700đ |
| Vùng IV | 3.700.000đ | 388.500đ |
Trên cùng mức lương này, doanh nghiệp đóng thêm 21,5%, tức từ 795.500 đồng đến 1.141.650 đồng/tháng tùy vùng.
Cách tính các khoản bảo hiểm hằng tháng (ví dụ)
Phần bạn đóng được tính riêng cho từng khoản:
- Lương đóng BHXH, BHYT = lương đóng bảo hiểm (lao động toàn thời gian: không thấp hơn lương tối thiểu vùng), không cao hơn 50.600.000 đồng (từ 07/2026).
- Lương đóng BHTN = lương đóng bảo hiểm, không cao hơn 20 lần lương tối thiểu vùng.
- BHXH = 8% × lương đóng BHXH; BHYT = 1,5% × lương đóng BHYT; BHTN = 1% × lương đóng BHTN. Làm tròn đến đồng.
Bảng ví dụ ở Vùng I, kỳ từ 07/2026, đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương:
| Lương (triệu đ) | Bạn đóng | Doanh nghiệp đóng |
|---|---|---|
| 10 | 1.050.000đ | 2.150.000đ |
| 20 | 2.100.000đ | 4.300.000đ |
| 30 | 3.150.000đ | 6.450.000đ |
| 60 | 5.407.000đ | 10.973.000đ |
| 120 | 5.869.000đ | 11.435.000đ |
Cột “Doanh nghiệp đóng” gồm BHXH, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, BHYT và BHTN, chưa gồm kinh phí công đoàn.
Chi tiết từng khoản bạn đóng
| Khoản | Lương 30 triệu đ | Lương 120 triệu đ |
|---|---|---|
| BHXH (8%) | 2.400.000đ | 4.048.000đ |
| BHYT (1,5%) | 450.000đ | 759.000đ |
| BHTN (1%) | 300.000đ | 1.062.000đ |
| Tổng | 3.150.000đ | 5.869.000đ |
Với mức 120.000.000 đồng, BHXH và BHYT dừng ở mức tối đa 50.600.000 đồng, BHTN dừng ở 106.200.000 đồng. Để tính theo lương, kỳ hoặc vùng của bạn, hãy tính các khoản bảo hiểm hằng tháng của bạn.
Muốn biết cả thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và lương thực nhận, bạn có thể đổi lương gross sang net hoặc xem sẵn lương 20 triệu đồng, lương 30 triệu đồng thực nhận bao nhiêu.
Phần bảo hiểm bắt buộc bạn đóng được trừ khi tính thuế TNCN, nên đóng đúng mức cũng giúp giảm thu nhập tính thuế. Cách trừ được giải thích trong bài lương gross là gì.
Tiền lương nào phải đóng bảo hiểm
Theo Luật 41/2024/QH15, tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của người làm theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định gồm:
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh;
- Phụ cấp lương (bù đắp điều kiện lao động, tính chất công việc… chưa tính trong mức lương);
- Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương, được thỏa thuận và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Các khoản thường không tính đóng gồm: thưởng theo kết quả kinh doanh, tiền thưởng sáng kiến, tiền ăn giữa ca, hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, nhà ở, giữ trẻ khi không gắn với mức lương cố định mỗi kỳ, quà tặng nhân dịp lễ Tết… Danh mục chi tiết phụ thuộc văn bản hướng dẫn và cách các khoản được ghi trong hợp đồng.
Ai phải tham gia BHXH bắt buộc
- Người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng trở lên, kể cả hợp đồng có tên gọi khác nhưng có nội dung về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành.
- Người làm việc không trọn thời gian có tiền lương tháng từ mức tiền lương thấp nhất làm căn cứ đóng BHXH trở lên.
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, thành viên hội đồng quản trị… có hưởng lương hoặc không hưởng tiền lương.
- Chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh, theo lộ trình Chính phủ quy định.
- Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và các nhóm khác theo Điều 2 Luật 41/2024/QH15.
Mở rộng đối tượng là thay đổi lớn của Luật 41/2024/QH15 so với luật cũ. Nếu bạn là chủ hộ kinh doanh, hãy theo dõi thêm nghĩa vụ thuế mới sau khi bỏ thuế khoán và tính thuế hộ kinh doanh.
Mức đóng BHXH tự nguyện
Người không thuộc diện bắt buộc (lao động tự do, nông dân, người bán hàng nhỏ…) có thể tham gia BHXH tự nguyện để hưởng lương hưu và tử tuất. Mức đóng hằng tháng bằng 22% mức thu nhập tự chọn.
Thu nhập tự chọn thấp nhất bằng chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu, tức mức đóng tối đa 11.132.000 đồng/tháng từ 07/2026. Nhà nước hỗ trợ một phần tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm trên chuẩn hộ nghèo, tùy nhóm đối tượng.
Ví dụ chọn thu nhập 5.000.000 đồng/tháng thì đóng 1.100.000 đồng/tháng (chưa trừ phần nhà nước hỗ trợ). Thời gian đóng tự nguyện được cộng với thời gian đóng bắt buộc để tính lương hưu - xem cách tính lương hưu 2026.
Cách kiểm tra quá trình đóng
- Ứng dụng VssID của Bảo hiểm xã hội Việt Nam: xem quá trình tham gia, mức lương đóng từng tháng, thẻ BHYT.
- Cổng thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội Việt Nam (mục tra cứu) hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Đối chiếu từng khoản BHXH, BHYT và BHTN trên phiếu lương với mức lương làm căn cứ đóng tương ứng.
Nếu doanh nghiệp trừ lương nhưng không nộp bảo hiểm, bạn có quyền yêu cầu doanh nghiệp, công đoàn hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội can thiệp. Với trường hợp riêng như làm không trọn thời gian hoặc có nhiều hợp đồng, bạn nên hỏi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đóng.
Khi nghỉ việc, quá trình đóng được bảo lưu. Bạn có thể tìm hiểu các lựa chọn như rút BHXH một lần hoặc tiếp tục đóng để hưởng lương hưu.
Câu hỏi thường gặp
Mức đóng bảo hiểm xã hội 2026 của người lao động là bao nhiêu?
Doanh nghiệp đóng bảo hiểm bao nhiêu phần trăm năm 2026?
Mức trần đóng BHXH 2026 là bao nhiêu?
Lương đóng BHXH thấp nhất năm 2026 là bao nhiêu?
Có được thỏa thuận đóng bảo hiểm trên lương cơ bản thấp hơn lương thực nhận không?
Văn bản được trích dẫn
- Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 - Luật BHXH 2024 - tỷ lệ đóng, trần đóng, BHXH một lần, lương hưu (hiệu lực 01/07/2025)
- Luật Bảo hiểm y tế (sửa đổi) - Tỷ lệ đóng BHYT 4,5% (người lao động 1,5%, doanh nghiệp 3%)
- Luật Việc làm 74/2025/QH15 - Bảo hiểm thất nghiệp: tỷ lệ đóng 1% + 1%, trần 20 lần lương tối thiểu vùng
- Luật Công đoàn - Kinh phí công đoàn 2% quỹ lương đóng BHXH (doanh nghiệp đóng)
- Nghị định 161/2026/NĐ-CP - Lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ 01/07/2026 (hiệu lực 01/07/2026)
- Nghị định 293/2025/NĐ-CP - Lương tối thiểu vùng 5,31 / 4,73 / 4,14 / 3,70 triệu từ 01/01/2026 (hiệu lực 01/01/2026)
Kasabook
Nhóm biên tập và kỹ sư xây dựng công cụ tính thuế, lương, bảo hiểm theo văn bản pháp luật hiện hành. Mọi con số đều dẫn nguồn và có nhật ký cập nhật.
Phát hiện sai sót? Báo cho chúng tôi - mọi chỉnh sửa được ghi tại nhật ký cập nhật.
Bài viết liên quan
- Thuế thu nhập cá nhân 2026 có gì mới? Tổng hợp thay đổiTổng hợp thay đổi thuế 2026: biểu thuế TNCN 5 bậc, giảm trừ 15,5 triệu, bỏ thuế khoán, ngưỡng hộ kinh doanh 1 tỷ, lương cơ sở mới. So sánh 2025–2026.
- Bỏ thuế khoán 2026: hộ kinh doanh cần làm gì?Từ 01/01/2026, bỏ thuế khoán. Xem 8 việc hộ kinh doanh cần chuẩn bị, ngưỡng doanh thu phải nộp thuế, hai cách tính và hạn khai thuế.
- Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2026 (có ví dụ)Công thức tính thuế TNCN 2026 theo biểu 5 bậc: thu nhập chịu thuế, bảo hiểm, giảm trừ 15,5 triệu, công thức rút gọn, 3 ví dụ từng bước và bảng tra.