Bỏ qua tới nội dung
Kasabook
Cập nhật quy định 2026

Mức đóng bảo hiểm xã hội 2026: tỷ lệ, mức trần, mức sàn

Xem tỷ lệ BHXH, BHYT, BHTN 2026, mức lương làm căn cứ đóng và ví dụ số tiền người lao động, doanh nghiệp phải đóng.

KBViết bởi Cập nhật 9 phút đọc
Mục lục
  1. Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN 2026
  2. Tiền lương tối đa dùng để tính đóng bảo hiểm
  3. Mức lương đóng bảo hiểm thấp nhất
  4. Cách tính các khoản bảo hiểm hằng tháng (ví dụ)
  5. Tiền lương nào phải đóng bảo hiểm
  6. Ai phải tham gia BHXH bắt buộc
  7. Mức đóng BHXH tự nguyện
  8. Cách kiểm tra quá trình đóng

Năm 2026, người lao động đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) ở mức 8%. Cộng bảo hiểm y tế (BHYT) 1,5% và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1%, tổng tỷ lệ là 10,5% tiền lương làm căn cứ đóng. Doanh nghiệp đóng thêm 21,5%.

Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN 2026

KhoảnBạn đóngDoanh nghiệp đóng
BHXH: hưu trí, tử tuất8%14%
BHXH: ốm đau, thai sản-3%
Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp-0,5%
BHYT1,5%3%
BHTN1%1%
Tổng10,5%21,5%

Hai bên đóng tổng cộng 32% tiền lương đóng bảo hiểm. Căn cứ: Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (hiệu lực 01/07/2025), Luật Việc làm số 74/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026) và Luật Bảo hiểm y tế.

Ngoài các khoản trên, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, không trừ vào lương của bạn. Đoàn phí công đoàn của đoàn viên là khoản riêng, không thuộc bảo hiểm. Doanh nghiệp ngành nghề có nguy cơ thấp, đủ điều kiện theo Nghị định 58/2020/NĐ-CP có thể đề nghị đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ở mức thấp hơn (0,3%).

Vì sao tỷ lệ không đổi nhưng số tiền đóng lại đổi?

Tỷ lệ năm 2026 giữ nguyên so với năm 2025. Số tiền đóng thay đổi vì mức sàn (lương tối thiểu vùng tăng từ 01/01/2026) và mức trần (lương cơ sở tăng từ 01/07/2026) thay đổi. Xem chi tiết tại lương tối thiểu vùng 2026 và lương cơ sở 2026.

Tiền lương tối đa dùng để tính đóng bảo hiểm

Đây là mức lương làm căn cứ tính đóng (thường gọi là mức trần), không phải số tiền bảo hiểm bạn nộp hằng tháng. Phần lương vượt mức này không phải đóng bảo hiểm.

Loại bảo hiểmTừ 01/07/2026Đến 30/06/2026
BHXH, BHYT50.600.000đ46.800.000đ
BHTN, Vùng I106.200.000đ106.200.000đ
BHTN, Vùng II94.600.000đ94.600.000đ
BHTN, Vùng III82.800.000đ82.800.000đ
BHTN, Vùng IV74.000.000đ74.000.000đ

Cách tính: mức tối đa cho BHXH, BHYT bằng 20 lần lương cơ sở (mức tham chiếu); mức tối đa cho BHTN bằng 20 lần lương tối thiểu vùng nơi bạn làm việc.

Ví dụ lương 60 triệu đồng ở Vùng I: phần bạn đóng là 5.046.000 đồng/tháng từ 01/2026 đến 06/2026 và 5.407.000 đồng/tháng từ 07/2026. Lý do là BHXH, BHYT tính trên mức tối đa, còn BHTN tính trên toàn bộ 60 triệu đồng vì chưa chạm mức tối đa của BHTN.

Luật 74/2025/QH15 thống nhất mức tối đa đóng BHTN theo lương tối thiểu vùng cho mọi người lao động, bỏ cách tính theo lương cơ sở cho khu vực nhà nước.

Mức lương đóng bảo hiểm thấp nhất

Điều 31 Luật 41/2024/QH15 quy định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu, đang bằng lương cơ sở: 2.340.000 đồng đến 30/06/2026 và 2.530.000 đồng từ 01/07/2026.

Tuy vậy, người làm đủ thời giờ làm việc bình thường phải được trả không thấp hơn lương tối thiểu vùng. Vì vậy, với lao động toàn thời gian, lương đóng bảo hiểm thấp nhất trên thực tế là lương tối thiểu vùng. Mức tham chiếu chỉ là mức sàn thực sự với người làm không trọn thời gian.

Bảng áp dụng cho lao động toàn thời gian, kỳ từ 07/2026:

VùngLương đóng thấp nhấtBạn đóng tối thiểu
Vùng I5.310.000đ557.550đ
Vùng II4.730.000đ496.650đ
Vùng III4.140.000đ434.700đ
Vùng IV3.700.000đ388.500đ

Trên cùng mức lương này, doanh nghiệp đóng thêm 21,5%, tức từ 795.500 đồng đến 1.141.650 đồng/tháng tùy vùng.

Cách tính các khoản bảo hiểm hằng tháng (ví dụ)

Phần bạn đóng được tính riêng cho từng khoản:

  1. Lương đóng BHXH, BHYT = lương đóng bảo hiểm (lao động toàn thời gian: không thấp hơn lương tối thiểu vùng), không cao hơn 50.600.000 đồng (từ 07/2026).
  2. Lương đóng BHTN = lương đóng bảo hiểm, không cao hơn 20 lần lương tối thiểu vùng.
  3. BHXH = 8% × lương đóng BHXH; BHYT = 1,5% × lương đóng BHYT; BHTN = 1% × lương đóng BHTN. Làm tròn đến đồng.

Bảng ví dụ ở Vùng I, kỳ từ 07/2026, đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương:

Lương (triệu đ)Bạn đóngDoanh nghiệp đóng
101.050.000đ2.150.000đ
202.100.000đ4.300.000đ
303.150.000đ6.450.000đ
605.407.000đ10.973.000đ
1205.869.000đ11.435.000đ

Cột “Doanh nghiệp đóng” gồm BHXH, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, BHYT và BHTN, chưa gồm kinh phí công đoàn.

Chi tiết từng khoản bạn đóng

KhoảnLương 30 triệu đLương 120 triệu đ
BHXH (8%)2.400.000đ4.048.000đ
BHYT (1,5%)450.000đ759.000đ
BHTN (1%)300.000đ1.062.000đ
Tổng3.150.000đ5.869.000đ

Với mức 120.000.000 đồng, BHXH và BHYT dừng ở mức tối đa 50.600.000 đồng, BHTN dừng ở 106.200.000 đồng. Để tính theo lương, kỳ hoặc vùng của bạn, hãy tính các khoản bảo hiểm hằng tháng của bạn.

Muốn biết cả thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và lương thực nhận, bạn có thể đổi lương gross sang net hoặc xem sẵn lương 20 triệu đồng, lương 30 triệu đồng thực nhận bao nhiêu.

Phần bảo hiểm bắt buộc bạn đóng được trừ khi tính thuế TNCN, nên đóng đúng mức cũng giúp giảm thu nhập tính thuế. Cách trừ được giải thích trong bài lương gross là gì.

Tiền lương nào phải đóng bảo hiểm

Theo Luật 41/2024/QH15, tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của người làm theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định gồm:

  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh;
  • Phụ cấp lương (bù đắp điều kiện lao động, tính chất công việc… chưa tính trong mức lương);
  • Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương, được thỏa thuận và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Các khoản thường không tính đóng gồm: thưởng theo kết quả kinh doanh, tiền thưởng sáng kiến, tiền ăn giữa ca, hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, nhà ở, giữ trẻ khi không gắn với mức lương cố định mỗi kỳ, quà tặng nhân dịp lễ Tết… Danh mục chi tiết phụ thuộc văn bản hướng dẫn và cách các khoản được ghi trong hợp đồng.

Ai phải tham gia BHXH bắt buộc

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng trở lên, kể cả hợp đồng có tên gọi khác nhưng có nội dung về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành.
  • Người làm việc không trọn thời gian có tiền lương tháng từ mức tiền lương thấp nhất làm căn cứ đóng BHXH trở lên.
  • Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, thành viên hội đồng quản trị… có hưởng lương hoặc không hưởng tiền lương.
  • Chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh, theo lộ trình Chính phủ quy định.
  • Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và các nhóm khác theo Điều 2 Luật 41/2024/QH15.

Mở rộng đối tượng là thay đổi lớn của Luật 41/2024/QH15 so với luật cũ. Nếu bạn là chủ hộ kinh doanh, hãy theo dõi thêm nghĩa vụ thuế mới sau khi bỏ thuế khoán và tính thuế hộ kinh doanh.

Mức đóng BHXH tự nguyện

Người không thuộc diện bắt buộc (lao động tự do, nông dân, người bán hàng nhỏ…) có thể tham gia BHXH tự nguyện để hưởng lương hưu và tử tuất. Mức đóng hằng tháng bằng 22% mức thu nhập tự chọn.

Thu nhập tự chọn thấp nhất bằng chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu, tức mức đóng tối đa 11.132.000 đồng/tháng từ 07/2026. Nhà nước hỗ trợ một phần tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm trên chuẩn hộ nghèo, tùy nhóm đối tượng.

Ví dụ chọn thu nhập 5.000.000 đồng/tháng thì đóng 1.100.000 đồng/tháng (chưa trừ phần nhà nước hỗ trợ). Thời gian đóng tự nguyện được cộng với thời gian đóng bắt buộc để tính lương hưu - xem cách tính lương hưu 2026.

Cách kiểm tra quá trình đóng

  • Ứng dụng VssID của Bảo hiểm xã hội Việt Nam: xem quá trình tham gia, mức lương đóng từng tháng, thẻ BHYT.
  • Cổng thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội Việt Nam (mục tra cứu) hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.
  • Đối chiếu từng khoản BHXH, BHYT và BHTN trên phiếu lương với mức lương làm căn cứ đóng tương ứng.

Nếu doanh nghiệp trừ lương nhưng không nộp bảo hiểm, bạn có quyền yêu cầu doanh nghiệp, công đoàn hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội can thiệp. Với trường hợp riêng như làm không trọn thời gian hoặc có nhiều hợp đồng, bạn nên hỏi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đóng.

Khi nghỉ việc, quá trình đóng được bảo lưu. Bạn có thể tìm hiểu các lựa chọn như rút BHXH một lần hoặc tiếp tục đóng để hưởng lương hưu.

Câu hỏi thường gặp

Mức đóng bảo hiểm xã hội 2026 của người lao động là bao nhiêu?

Riêng bảo hiểm xã hội (BHXH), người lao động đóng 8% tiền lương làm căn cứ đóng. Cộng bảo hiểm y tế (BHYT) 1,5% và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1%, tổng tỷ lệ năm 2026 là 10,5%. Ví dụ lương đóng bảo hiểm 30 triệu đồng/tháng ở Vùng I, kỳ từ 07/2026, thì mỗi tháng bạn đóng 3.150.000 đồng.

Doanh nghiệp đóng bảo hiểm bao nhiêu phần trăm năm 2026?

Doanh nghiệp đóng 21,5% tiền lương đóng bảo hiểm của người lao động. Trong đó, bảo hiểm xã hội 17% (hưu trí, tử tuất và ốm đau, thai sản), bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 0,5%, bảo hiểm y tế 3% và bảo hiểm thất nghiệp 1%. Ngoài ra, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn 2%.

Mức trần đóng BHXH 2026 là bao nhiêu?

Tiền lương tối đa dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) và bảo hiểm y tế là 50.600.000 đồng/tháng từ 01/07/2026 và 46.800.000 đồng/tháng từ 01/01/2026 đến 30/06/2026, bằng 20 lần lương cơ sở (mức tham chiếu). Với bảo hiểm thất nghiệp, mức tối đa bằng 20 lần lương tối thiểu vùng, ở Vùng I là 106.200.000 đồng. Đây là mức lương làm căn cứ tính đóng, không phải số tiền bạn nộp.

Lương đóng BHXH thấp nhất năm 2026 là bao nhiêu?

Với người làm toàn thời gian, lương đóng bảo hiểm xã hội thấp nhất là lương tối thiểu vùng: 5.310.000 đồng (Vùng I), 4.730.000 đồng (Vùng II), 4.140.000 đồng (Vùng III), 3.700.000 đồng (Vùng IV). Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 đặt mức thấp nhất bằng mức tham chiếu (đang bằng lương cơ sở 2.530.000 đồng từ 07/2026). Tuy vậy, người làm đủ giờ phải được trả không thấp hơn lương tối thiểu vùng, nên mức tham chiếu chủ yếu áp dụng cho người làm không trọn thời gian.

Có được thỏa thuận đóng bảo hiểm trên lương cơ bản thấp hơn lương thực nhận không?

Không. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội phải gồm mức lương theo công việc, phụ cấp lương và các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể, trả thường xuyên. Ghi lương đóng thấp hơn thực tế để giảm phần đóng là vi phạm và làm giảm quyền lợi hưu trí, thai sản, thất nghiệp của chính người lao động.

Văn bản được trích dẫn

Toàn bộ nguồn pháp lý
KB

Kasabook

Nhóm biên tập và kỹ sư xây dựng công cụ tính thuế, lương, bảo hiểm theo văn bản pháp luật hiện hành. Mọi con số đều dẫn nguồn và có nhật ký cập nhật.

Phát hiện sai sót? Báo cho chúng tôi - mọi chỉnh sửa được ghi tại nhật ký cập nhật.