Bỏ qua tới nội dung
Kasabook
Cắt tóc, salon% doanh thu / thu nhập

Cắt tóc, salon doanh thu 3 tỷ nộp thuế bao nhiêu?

Cắt tóc, salon doanh thu 3 tỷ/năm: GTGT 120 triệu, TNCN 40 triệu, ≈ 13,33 triệu/tháng. So sánh 2 phương pháp, theo quý, bảng chi phí 2026.

Cập nhật lần cuối:

Tổng thuế/năm theo % doanh thu

160.000.000đ

Nộp theo % doanh thu hoặc theo thu nhập

GTGT
120 triệu
TNCN
40 triệu
Mỗi tháng
13,33 triệu

Vị trí doanh thu 3 tỷ so với các ngưỡng

Dịch vụ: GTGT 5%, TNCN 2% · bắt buộc hóa đơn điện tử

GTGT 5% → 4%: đã giảm 20% theo NĐ 174/2025 đến 31/12/2026.

Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.

Doanh thu 3 tỷ: tiệm cắt tóc cần biết gì?

Doanh thu 3 tỷ vượt ngưỡng 1 tỷ khoảng 2 tỷ: hộ tiệm cắt tóc nộp GTGT 4% trên toàn bộ doanh thu (120.000.000đ, đã giảm 20% theo NĐ 174/2025 đến 31/12/2026) và bắt buộc dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc khởi tạo từ máy tính tiền.

Với TNCN, hộ được chọn tỷ lệ 2% trên phần doanh thu vượt 1 tỷ (40.000.000đ) hoặc 15% trên thu nhập. Ở mức này, tiệm cắt tóc gần như luôn có lợi khi chọn tỷ lệ % doanh thu - chi phí phải trên 91,11% doanh thu thì phương pháp theo thu nhập mới rẻ hơn.

3 tỷ là mức doanh thu cao nhất còn được chọn phương pháp % doanh thu. Nếu doanh thu thực tế cả năm vượt mức này, từ năm sau TNCN bắt buộc tính theo thu nhập với thuế suất 17% và phải ghi sổ kế toán.

Nếu chọn phương pháp theo thu nhập, hộ phải áp dụng ổn định 2 năm liên tục và quyết toán TNCN năm trước ngày 31/3 năm sau.

Cộng vào doanh thu của tiệm cắt tóc

  • cắt, gội, nhuộm, uốn
  • bán sản phẩm chăm sóc tóc
  • thẻ thành viên

Chi phí thường gặp (khi tính theo thu nhập)

  • hóa chất, sản phẩm tóc
  • thuê mặt bằng
  • lương thợ
  • điện, nước

Salon chia doanh thu với thợ theo tỷ lệ vẫn phải khai toàn bộ doanh thu thu của khách; phần chia cho thợ là chi phí nhân công.

Cắt tóc, salon doanh thu 3 tỷ: kết quả theo 2 phương pháp

Không nhập chi phí: TNCN tính theo tỷ lệ doanh thu. Tính theo thu nhập thì phụ thuộc chi phí - xem bảng độ nhạy bên dưới.

TNCN theo tỷ lệ doanh thu

Tỷ lệ % trên doanh thu

Áp dụng mặc định

TNCN = 2% × phần doanh thu vượt 1 tỷ

GTGT
120.000.000đ
TNCN
40.000.000đ
Tổng/năm
160.000.000đ

TNCN theo thu nhập

Theo thu nhập (lãi)

TNCN = 15% × (doanh thu − chi phí)

Nhập chi phí có hóa đơn để tính. Phương pháp này chỉ lợi hơn khi chi phí trên 2.733.333.337đ (91,11% doanh thu).

Số thuế tiệm cắt tóc theo năm, quý, tháng

Hộ kinh doanh khai và nộp thuế theo quý, hạn ngày cuối tháng đầu quý sau.

TNCN theo tỷ lệ doanh thu
KỳGTGTTNCNTổng
Cả năm120.000.000đ40.000.000đ160.000.000đ
Mỗi quý30.000.000đ10.000.000đ40.000.000đ
Mỗi tháng10.000.000đ3.333.333đ13.333.333đ
Doanh thu bình quân/tháng
250 triệu
Thuế / doanh thu
5,33%
tỷ lệ thực nộp

Nếu chi phí của tiệm cắt tóc chiếm 50–90% doanh thu thì sao?

Điểm hòa vốn: chi phí 2.733.333.337đ (91,11% doanh thu). Trên mức này, tính TNCN theo thu nhập nộp ít hơn.

  • Chi phí 50%

    1,5 tỷ · lãi 1,5 tỷ

    345.000.000đ

    đắt hơn A 185 triệu

  • Chi phí 60%

    1,8 tỷ · lãi 1,2 tỷ

    300.000.000đ

    đắt hơn A 140 triệu

  • Chi phí 70%

    2,1 tỷ · lãi 900 triệu

    255.000.000đ

    đắt hơn A 95 triệu

  • Chi phí 80%

    2,4 tỷ · lãi 600 triệu

    210.000.000đ

    đắt hơn A 50 triệu

  • Chi phí 90%

    2,7 tỷ · lãi 300 triệu

    165.000.000đ

    đắt hơn A 5 triệu

TNCN theo thu nhập = 15% × (doanh thu − chi phí); tổng = GTGT 120.000.000đ + TNCN. Tổng khi tính TNCN theo tỷ lệ doanh thu = 160.000.000đ. Dòng tô xanh: tính theo thu nhập nộp ít hơn.

So sánh với mức doanh thu khác của tiệm cắt tóc

Việc cần làm

  1. Bước 1: Chọn phương pháp tính TNCN (theo % doanh thu hoặc theo thu nhập) khi khai thuế. Phương pháp theo thu nhập yêu cầu sổ kế toán, hóa đơn chi phí đầy đủ và phải áp dụng ổn định 2 năm liên tục.
  2. Bước 2: Nếu doanh thu thực tế cả năm vượt 3 tỷ, từ năm sau bắt buộc chuyển sang phương pháp theo thu nhập (NĐ 68/2026 Điều 4).
  3. Bước 3: Khai thuế theo quý, hạn nộp ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau. Xem hướng dẫn
  4. Bước 4: Doanh thu trên 1 tỷ: bắt buộc dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc khởi tạo từ máy tính tiền. Xem hướng dẫn

Tính lại với chi phí thực tế của bạn

Nhập doanh thu theo
đ

Tổng tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ cả năm (gồm cả bán trên sàn).

Dịch vụGTGT 4%*TNCN 2%Chi tiết ngành
đ

Nhập để so sánh với phương pháp theo thu nhập. Để trống nếu không theo dõi chi phí.

Tổng thuế/năm · TNCN theo tỷ lệ doanh thu

160.000.000đ

Cắt tóc, salon: GTGT 4% (đã giảm 20%) + TNCN 2% trên phần vượt ngưỡng

GTGT
120.000.000đ
TNCN
40.000.000đ
Mỗi quý
40.000.000đ
Mỗi tháng
13.333.333đ

Nộp theo % doanh thu hoặc theo thu nhập

% doanh thu / thu nhập

GTGT 5% → 4%: đã giảm 20% theo NĐ 174/2025 đến 31/12/2026.

TNCN theo tỷ lệ doanh thu

Tỷ lệ % trên doanh thu

Áp dụng mặc định

TNCN = 2% × phần doanh thu vượt 1 tỷ

GTGT
120.000.000đ
TNCN
40.000.000đ
Tổng/năm
160.000.000đ

TNCN theo thu nhập

Theo thu nhập (lãi)

TNCN = 15% × (doanh thu − chi phí)

Nhập chi phí có hóa đơn để tính. Phương pháp này chỉ lợi hơn khi chi phí trên 2.733.333.337đ (91,11% doanh thu).

Điểm hòa vốn chi phí

2.733.333.337đ · 91,11% doanh thu

Chi phí 0A có lợi ← | → B có lợi= doanh thu

Nếu chi phí có hóa đơn cả năm vượt mức này, phương pháp theo thu nhập sẽ nộp ít hơn. Công thức: doanh thu − (TNCN theo tỷ lệ doanh thu) ÷ 15%.

TNCN theo tỷ lệ doanh thu - khai và nộp theo quý
KỳGTGTTNCNTổng
Cả năm120.000.000đ40.000.000đ160.000.000đ
Mỗi quý30.000.000đ10.000.000đ40.000.000đ
Mỗi tháng10.000.000đ3.333.333đ13.333.333đ

Việc cần làm

  1. Bước 1: Chọn phương pháp tính TNCN (theo % doanh thu hoặc theo thu nhập) khi khai thuế. Phương pháp theo thu nhập yêu cầu sổ kế toán, hóa đơn chi phí đầy đủ và phải áp dụng ổn định 2 năm liên tục.
  2. Bước 2: Nếu doanh thu thực tế cả năm vượt 3 tỷ, từ năm sau bắt buộc chuyển sang phương pháp theo thu nhập (NĐ 68/2026 Điều 4).
  3. Bước 3: Khai thuế theo quý, hạn nộp ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau. Xem hướng dẫn
  4. Bước 4: Doanh thu trên 1 tỷ: bắt buộc dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc khởi tạo từ máy tính tiền. Xem hướng dẫn
Tính chi tiết thuế hộ kinh doanh

Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.

Câu hỏi thường gặp

Cắt tóc, salon doanh thu 3 tỷ nộp thuế bao nhiêu một tháng?

Theo tỷ lệ % doanh thu: GTGT 120.000.000đ + TNCN 40.000.000đ = 160.000.000đ/năm, bình quân 40.000.000đ/quý hay 13.333.333đ/tháng. Thuế được khai và nộp theo quý.

Doanh thu 3 tỷ có bắt buộc dùng hóa đơn điện tử không?

Có. Hộ có doanh thu trên 1.000.000.000đ/năm phải dùng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc khởi tạo từ máy tính tiền.

Chi phí bao nhiêu thì nên chọn tính thuế theo thu nhập?

Khi chi phí có hóa đơn trên 2.733.333.337đ (khoảng 91,11% doanh thu), TNCN theo thu nhập 15% sẽ thấp hơn mức 40.000.000đ theo tỷ lệ doanh thu.

Doanh thu 5 tỷ thì thuế tăng bao nhiêu?

Ở mức 5 tỷ, tổng thuế khoảng 370.000.000đ/năm, nhiều hơn 210.000.000đ so với mức 3 tỷ (giả định chi phí 80% doanh thu với mức trên 3 tỷ).

Nguồn pháp lý

  • Nghị quyết 198/2025/QH15 - Một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân (bỏ thuế khoán từ 01/01/2026) (hiệu lực 01/01/2026)
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7). Hiệu lực 01/07/2026; quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Luật 09/2026/QH16 - Sửa đổi Luật Thuế TNCN 109/2025: giao Chính phủ quy định ngưỡng doanh thu không chịu thuế của hộ, cá nhân kinh doanh (hiệu lực từ 01/01/2026) (hiệu lực 01/01/2026)
  • Nghị định 68/2026/NĐ-CP - Chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (áp dụng cho kỳ 2026) (hiệu lực 05/03/2026)
  • Nghị định 141/2026/NĐ-CP - Sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP - nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế lên 1 tỷ đồng/năm (hiệu lực 01/01/2026)
  • Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15) - Điều 12 khoản 2 điểm b: tỷ lệ % GTGT trên doanh thu theo nhóm ngành
  • Nghị định 174/2025/NĐ-CP - Giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15: hộ, cá nhân kinh doanh được giảm 20% tỷ lệ % tính GTGT từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 (trừ nhóm loại trừ) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Nghị định 117/2025/NĐ-CP - Quản lý thuế với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử - sàn có chức năng thanh toán khấu trừ, nộp thay
  • Thông tư 18/2026/TT-BTC - Hướng dẫn quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh (cần xác minh nội dung thay thế TT 40/2021)
  • Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi NĐ 70/2025/NĐ-CP) - Hóa đơn, chứng từ - hóa đơn điện tử, máy tính tiền
Toàn bộ nguồn pháp lý