Tạp hóa doanh thu 3 tỷ nộp thuế bao nhiêu?
Tạp hóa doanh thu 3 tỷ/năm: GTGT 24 triệu, TNCN 10 triệu, ≈ 2,83 triệu/tháng. So sánh 2 phương pháp, theo quý, bảng chi phí 2026.
Tổng thuế/năm theo % doanh thu
34.000.000đ
Nộp theo % doanh thu hoặc theo thu nhập
- GTGT
- 24 triệu
- TNCN
- 10 triệu
- Mỗi tháng
- 2,83 triệu
Vị trí doanh thu 3 tỷ so với các ngưỡng
Bán hàng hóa: GTGT 1%, TNCN 0,5% · bắt buộc hóa đơn điện tử
GTGT 1% → 0,8%: đã giảm 20% theo NĐ 174/2025 đến 31/12/2026.
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
Doanh thu 3 tỷ: tạp hóa cần biết gì?
Doanh thu 3 tỷ vượt ngưỡng 1 tỷ khoảng 2 tỷ: hộ tạp hóa nộp GTGT 0,8% trên toàn bộ doanh thu (24.000.000đ, đã giảm 20% theo NĐ 174/2025 đến 31/12/2026) và bắt buộc dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc khởi tạo từ máy tính tiền.
Với TNCN, hộ được chọn tỷ lệ 0,5% trên phần doanh thu vượt 1 tỷ (10.000.000đ) hoặc 15% trên thu nhập. Ở mức này, tạp hóa gần như luôn có lợi khi chọn tỷ lệ % doanh thu - chi phí phải trên 97,78% doanh thu thì phương pháp theo thu nhập mới rẻ hơn.
3 tỷ là mức doanh thu cao nhất còn được chọn phương pháp % doanh thu. Nếu doanh thu thực tế cả năm vượt mức này, từ năm sau TNCN bắt buộc tính theo thu nhập với thuế suất 17% và phải ghi sổ kế toán.
Nếu chọn phương pháp theo thu nhập, hộ phải áp dụng ổn định 2 năm liên tục và quyết toán TNCN năm trước ngày 31/3 năm sau.
Cộng vào doanh thu của tạp hóa
- tiền bán lẻ hàng ngày
- bán sỉ cho quán, tiệm nhỏ
- đơn giao qua điện thoại, Zalo
Chi phí thường gặp (khi tính theo thu nhập)
- tiền nhập hàng có hóa đơn từ nhà phân phối
- thuê mặt bằng
- điện, tủ mát
- lương người bán
Tạp hóa có rất nhiều giao dịch nhỏ; máy tính tiền hoặc phần mềm bán hàng giúp tổng hợp doanh thu theo ngày thay vì ghi tay.
Tạp hóa doanh thu 3 tỷ: kết quả theo 2 phương pháp
Không nhập chi phí: TNCN tính theo tỷ lệ doanh thu. Tính theo thu nhập thì phụ thuộc chi phí - xem bảng độ nhạy bên dưới.
TNCN theo tỷ lệ doanh thu
Tỷ lệ % trên doanh thu
TNCN = 0,5% × phần doanh thu vượt 1 tỷ
- GTGT
- 24.000.000đ
- TNCN
- 10.000.000đ
- Tổng/năm
- 34.000.000đ
TNCN theo thu nhập
Theo thu nhập (lãi)
TNCN = 15% × (doanh thu − chi phí)
Số thuế tạp hóa theo năm, quý, tháng
Hộ kinh doanh khai và nộp thuế theo quý, hạn ngày cuối tháng đầu quý sau.
| Kỳ | GTGT | TNCN | Tổng |
|---|---|---|---|
| Cả năm | 24.000.000đ | 10.000.000đ | 34.000.000đ |
| Mỗi quý | 6.000.000đ | 2.500.000đ | 8.500.000đ |
| Mỗi tháng | 2.000.000đ | 833.333đ | 2.833.333đ |
Nếu chi phí của tạp hóa chiếm 50–90% doanh thu thì sao?
Điểm hòa vốn: chi phí 2.933.333.337đ (97,78% doanh thu). Trên mức này, tính TNCN theo thu nhập nộp ít hơn.
| Chi phí / doanh thu | Chi phí | Lãi | TNCN theo thu nhập | Tổng B | So với A |
|---|---|---|---|---|---|
| 50% | 1.500.000.000đ | 1.500.000.000đ | 225.000.000đ | 249.000.000đ | +215.000.000đ |
| 60% | 1.800.000.000đ | 1.200.000.000đ | 180.000.000đ | 204.000.000đ | +170.000.000đ |
| 70% | 2.100.000.000đ | 900.000.000đ | 135.000.000đ | 159.000.000đ | +125.000.000đ |
| 80% | 2.400.000.000đ | 600.000.000đ | 90.000.000đ | 114.000.000đ | +80.000.000đ |
| 90% | 2.700.000.000đ | 300.000.000đ | 45.000.000đ | 69.000.000đ | +35.000.000đ |
Chi phí 50%
1,5 tỷ · lãi 1,5 tỷ
249.000.000đ
đắt hơn A 215 triệu
Chi phí 60%
1,8 tỷ · lãi 1,2 tỷ
204.000.000đ
đắt hơn A 170 triệu
Chi phí 70%
2,1 tỷ · lãi 900 triệu
159.000.000đ
đắt hơn A 125 triệu
Chi phí 80%
2,4 tỷ · lãi 600 triệu
114.000.000đ
đắt hơn A 80 triệu
Chi phí 90%
2,7 tỷ · lãi 300 triệu
69.000.000đ
đắt hơn A 35 triệu
TNCN theo thu nhập = 15% × (doanh thu − chi phí); tổng = GTGT 24.000.000đ + TNCN. Tổng khi tính TNCN theo tỷ lệ doanh thu = 34.000.000đ. Dòng tô xanh: tính theo thu nhập nộp ít hơn.
So sánh với mức doanh thu khác của tạp hóa
Tổng GTGT + TNCN/năm khi tính TNCN theo tỷ lệ doanh thu (không nhập chi phí). * Trên 3 tỷ: giả định chi phí 80% doanh thu.
Việc cần làm
- Bước 1: Chọn phương pháp tính TNCN (theo % doanh thu hoặc theo thu nhập) khi khai thuế. Phương pháp theo thu nhập yêu cầu sổ kế toán, hóa đơn chi phí đầy đủ và phải áp dụng ổn định 2 năm liên tục.
- Bước 2: Nếu doanh thu thực tế cả năm vượt 3 tỷ, từ năm sau bắt buộc chuyển sang phương pháp theo thu nhập (NĐ 68/2026 Điều 4).
- Bước 3: Khai thuế theo quý, hạn nộp ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau. Xem hướng dẫn
- Bước 4: Doanh thu trên 1 tỷ: bắt buộc dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc khởi tạo từ máy tính tiền. Xem hướng dẫn
Tính lại với chi phí thực tế của bạn
Tổng thuế/năm · TNCN theo tỷ lệ doanh thu
34.000.000đ
Tạp hóa: GTGT 0,8% (đã giảm 20%) + TNCN 0,5% trên phần vượt ngưỡng
- GTGT
- 24.000.000đ
- TNCN
- 10.000.000đ
- Mỗi quý
- 8.500.000đ
- Mỗi tháng
- 2.833.333đ
Nộp theo % doanh thu hoặc theo thu nhập
% doanh thu / thu nhậpGTGT 1% → 0,8%: đã giảm 20% theo NĐ 174/2025 đến 31/12/2026.
TNCN theo tỷ lệ doanh thu
Tỷ lệ % trên doanh thu
TNCN = 0,5% × phần doanh thu vượt 1 tỷ
- GTGT
- 24.000.000đ
- TNCN
- 10.000.000đ
- Tổng/năm
- 34.000.000đ
TNCN theo thu nhập
Theo thu nhập (lãi)
TNCN = 15% × (doanh thu − chi phí)
Điểm hòa vốn chi phí
2.933.333.337đ · 97,78% doanh thu
Nếu chi phí có hóa đơn cả năm vượt mức này, phương pháp theo thu nhập sẽ nộp ít hơn. Công thức: doanh thu − (TNCN theo tỷ lệ doanh thu) ÷ 15%.
| Kỳ | GTGT | TNCN | Tổng |
|---|---|---|---|
| Cả năm | 24.000.000đ | 10.000.000đ | 34.000.000đ |
| Mỗi quý | 6.000.000đ | 2.500.000đ | 8.500.000đ |
| Mỗi tháng | 2.000.000đ | 833.333đ | 2.833.333đ |
Việc cần làm
- Bước 1: Chọn phương pháp tính TNCN (theo % doanh thu hoặc theo thu nhập) khi khai thuế. Phương pháp theo thu nhập yêu cầu sổ kế toán, hóa đơn chi phí đầy đủ và phải áp dụng ổn định 2 năm liên tục.
- Bước 2: Nếu doanh thu thực tế cả năm vượt 3 tỷ, từ năm sau bắt buộc chuyển sang phương pháp theo thu nhập (NĐ 68/2026 Điều 4).
- Bước 3: Khai thuế theo quý, hạn nộp ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau. Xem hướng dẫn
- Bước 4: Doanh thu trên 1 tỷ: bắt buộc dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc khởi tạo từ máy tính tiền. Xem hướng dẫn
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
Câu hỏi thường gặp
Tạp hóa doanh thu 3 tỷ nộp thuế bao nhiêu một tháng?
Doanh thu 3 tỷ có bắt buộc dùng hóa đơn điện tử không?
Chi phí bao nhiêu thì nên chọn tính thuế theo thu nhập?
Doanh thu 5 tỷ thì thuế tăng bao nhiêu?
Nguồn pháp lý
- Nghị quyết 198/2025/QH15 - Một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân (bỏ thuế khoán từ 01/01/2026) (hiệu lực 01/01/2026)
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7). Hiệu lực 01/07/2026; quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
- Luật 09/2026/QH16 - Sửa đổi Luật Thuế TNCN 109/2025: giao Chính phủ quy định ngưỡng doanh thu không chịu thuế của hộ, cá nhân kinh doanh (hiệu lực từ 01/01/2026) (hiệu lực 01/01/2026)
- Nghị định 68/2026/NĐ-CP - Chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (áp dụng cho kỳ 2026) (hiệu lực 05/03/2026)
- Nghị định 141/2026/NĐ-CP - Sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP - nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế lên 1 tỷ đồng/năm (hiệu lực 01/01/2026)
- Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15) - Điều 12 khoản 2 điểm b: tỷ lệ % GTGT trên doanh thu theo nhóm ngành
- Nghị định 174/2025/NĐ-CP - Giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15: hộ, cá nhân kinh doanh được giảm 20% tỷ lệ % tính GTGT từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 (trừ nhóm loại trừ) (hiệu lực 01/07/2025)
- Nghị định 117/2025/NĐ-CP - Quản lý thuế với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử - sàn có chức năng thanh toán khấu trừ, nộp thay
- Thông tư 18/2026/TT-BTC - Hướng dẫn quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh (cần xác minh nội dung thay thế TT 40/2021)
- Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi NĐ 70/2025/NĐ-CP) - Hóa đơn, chứng từ - hóa đơn điện tử, máy tính tiền