Quán cà phê doanh thu 1 tỷ nộp thuế bao nhiêu?
Quán cà phê doanh thu 1 tỷ/năm chưa phải nộp GTGT, TNCN (ngưỡng 1 tỷ). Vượt ngưỡng 1 đồng nộp bao nhiêu, so sánh mức lân cận 2026.
Thuế phải nộp
0đ
Không phải nộp GTGT, TNCN
- GTGT
- 0 đồng
- TNCN
- 0 đồng
- Mỗi tháng
- 0 đồng
Vị trí doanh thu 1 tỷ so với các ngưỡng
Sản xuất, ăn uống, vận tải: GTGT 3%, TNCN 1,5% · chưa bắt buộc hóa đơn điện tử
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
Doanh thu 1 tỷ: quán cà phê cần biết gì?
Doanh thu 1 tỷ đúng bằng ngưỡng 1 tỷ/năm, nên hộ quán cà phê chưa phải nộp GTGT và TNCN. Bạn vẫn phải thông báo doanh thu thực tế của năm với cơ quan thuế trước ngày 31/01 năm sau.
Lưu ý “vách thuế”: GTGT tính trên toàn bộ doanh thu, nên chỉ cần vượt ngưỡng 1 đồng, hộ phải nộp khoảng 24.000.000đ GTGT cả năm (đã giảm 20% theo NĐ 174/2025 đến 31/12/2026) và bắt buộc dùng hóa đơn điện tử. Hãy theo dõi doanh thu cộng dồn, đặc biệt vào quý IV.
Cộng vào doanh thu của quán cà phê
- đồ uống bán tại quán
- đơn mang đi, qua ứng dụng
- bánh, đồ ăn nhẹ bán kèm
Chi phí thường gặp (khi tính theo thu nhập)
- cà phê hạt, sữa, đường, ly cốc
- máy pha, khấu hao trang thiết bị
- thuê mặt bằng
- lương pha chế
Quán cà phê thường thu qua chuyển khoản và ví điện tử nhiều - đối chiếu sao kê với sổ doanh thu mỗi tháng để khai đúng.
Số thuế quán cà phê theo năm, quý, tháng
Doanh thu không vượt ngưỡng: chỉ thông báo doanh thu thực tế trước 31/01 năm sau.
| Kỳ | GTGT | TNCN | Tổng |
|---|---|---|---|
| Cả năm | 0đ | 0đ | 0đ |
| Mỗi quý | 0đ | 0đ | 0đ |
| Mỗi tháng | 0đ | 0đ | 0đ |
So sánh với mức doanh thu khác của quán cà phê
Tổng GTGT + TNCN/năm khi tính TNCN theo tỷ lệ doanh thu (không nhập chi phí). * Trên 3 tỷ: giả định chi phí 80% doanh thu.
Việc cần làm
- Bước 1: Không phải nộp GTGT, TNCN; vẫn phải thông báo doanh thu thực tế của năm với cơ quan thuế trước ngày 31/01 năm sau (NĐ 68/2026 Điều 8). Xem hướng dẫn
Chưa phải nộp thuế - nhưng hãy ghi sổ
Tính lại với chi phí thực tế của bạn
Thuế phải nộp cả năm
0đ
Doanh thu ≤ 1 tỷ: không nộp GTGT, TNCN. Còn 0 đồng nữa là chạm ngưỡng.
- GTGT
- 0đ
- TNCN
- 0đ
- Mỗi quý
- 0đ
- Mỗi tháng
- 0đ
Không phải nộp GTGT, TNCN
Miễn thuếViệc cần làm
- Bước 1: Không phải nộp GTGT, TNCN; vẫn phải thông báo doanh thu thực tế của năm với cơ quan thuế trước ngày 31/01 năm sau (NĐ 68/2026 Điều 8). Xem hướng dẫn
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
Câu hỏi thường gặp
Quán cà phê doanh thu 1 tỷ có phải nộp thuế không?
Doanh thu vượt 1 tỷ một chút thì quán cà phê nộp bao nhiêu?
Doanh thu 1 tỷ có bắt buộc dùng hóa đơn điện tử không?
Doanh thu 1,2 tỷ thì thuế tăng bao nhiêu?
Nguồn pháp lý
- Nghị quyết 198/2025/QH15 - Một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân (bỏ thuế khoán từ 01/01/2026) (hiệu lực 01/01/2026)
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7). Hiệu lực 01/07/2026; quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
- Luật 09/2026/QH16 - Sửa đổi Luật Thuế TNCN 109/2025: giao Chính phủ quy định ngưỡng doanh thu không chịu thuế của hộ, cá nhân kinh doanh (hiệu lực từ 01/01/2026) (hiệu lực 01/01/2026)
- Nghị định 68/2026/NĐ-CP - Chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (áp dụng cho kỳ 2026) (hiệu lực 05/03/2026)
- Nghị định 141/2026/NĐ-CP - Sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP - nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế lên 1 tỷ đồng/năm (hiệu lực 01/01/2026)
- Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15) - Điều 12 khoản 2 điểm b: tỷ lệ % GTGT trên doanh thu theo nhóm ngành
- Nghị định 174/2025/NĐ-CP - Giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15: hộ, cá nhân kinh doanh được giảm 20% tỷ lệ % tính GTGT từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 (trừ nhóm loại trừ) (hiệu lực 01/07/2025)
- Nghị định 117/2025/NĐ-CP - Quản lý thuế với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử - sàn có chức năng thanh toán khấu trừ, nộp thay
- Thông tư 18/2026/TT-BTC - Hướng dẫn quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh (cần xác minh nội dung thay thế TT 40/2021)
- Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi NĐ 70/2025/NĐ-CP) - Hóa đơn, chứng từ - hóa đơn điện tử, máy tính tiền