Bỏ qua tới nội dung
Kasabook
Nội dung sốGTGT 5% · TNCN 5%

Thuế hộ kinh doanh người sáng tạo nội dung số 2026: nộp bao nhiêu, kê khai thế nào

Hộ người sáng tạo nội dung số có doanh thu năm vượt 1 tỷ nộp GTGT 5% và TNCN 5% (hoặc 15% trên lãi). Ví dụ doanh thu 2 tỷ: khoảng 150.000.000đ/năm, 12.500.000đ/tháng.

Cập nhật lần cuối:
Nhóm ngành
Nội dung số
Sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số
GTGT
5%
trên toàn bộ doanh thu, không thuộc diện giảm
TNCN
5%
hoặc 15% × lãi
Miễn thuế nếu
≤ 1 tỷ
doanh thu/năm

Hộ kinh doanh người sáng tạo nội dung số nộp thuế thế nào?

Sáng tạo nội dung số thuộc nhóm “Sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số”. Nếu doanh thu cả năm không quá 1 tỷ, hộ người sáng tạo nội dung số không phải nộp thuế GTGT và TNCN nhưng vẫn phải thông báo doanh thu thực tế trước 31/01 năm sau. Vượt ngưỡng, hộ nộp GTGT 5% trên toàn bộ doanh thu và - nếu chọn phương pháp tỷ lệ - TNCN 5% trên phần doanh thu vượt 1 tỷ (Luật 109/2025 Điều 7).

Người sáng tạo nội dung số không thuộc diện giảm 20% GTGT theo NĐ 174/2025 (danh mục loại trừ), nên vẫn nộp GTGT đủ 5%.

Nội dung thông tin số (giải trí, trò chơi điện tử, phim, ảnh, nhạc, quảng cáo số) có tỷ lệ TNCN riêng 5% (Luật 109/2025 Điều 7 khoản 3 điểm đ) - cao hơn nhóm dịch vụ thông thường. Doanh thu từ nền tảng nước ngoài như YouTube, TikTok vẫn phải cộng vào ngưỡng và tự khai; phương pháp theo thu nhập có lợi khi chi phí vượt 83,33% doanh thu (ở mức 2 tỷ).

Nếu người sáng tạo nội dung số bán qua sàn thương mại điện tử hoặc ứng dụng có chức năng đặt hàng và thanh toán, nền tảng khấu trừ, nộp thay GTGT và TNCN trên từng giao dịch (NĐ 117/2025). Doanh thu qua sàn vẫn tính vào ngưỡng; khi tự khai, hãy đối chiếu số đã bị khấu trừ để không nộp trùng.

Ví dụ: YouTuber, streamer, livestream, KOL, KOC, TikToker. Nếu hộ vừa bán hàng vừa cung cấp dịch vụ, hãy tách doanh thu từng phần để áp đúng tỷ lệ - xem thêm hướng dẫn tự kê khai sau khi bỏ thuế khoán.

Lưu ý riêng cho người sáng tạo nội dung số

Nội dung thông tin số (giải trí, trò chơi điện tử, phim, ảnh, nhạc, quảng cáo số) chịu TNCN 5% trên phần doanh thu vượt ngưỡng. Thu nhập từ nền tảng nước ngoài (YouTube, TikTok…) cũng phải tự khai.

Điểm nên đối chiếu khi áp dụng

Tỷ lệ GTGT 5% và việc được giảm 20% GTGT của nội dung số. Nên kiểm tra văn bản hướng dẫn hoặc hỏi cơ quan thuế quản lý; kết quả trên trang có thể thay đổi khi có hướng dẫn mới.

Doanh thu và chi phí của hộ người sáng tạo nội dung số

Doanh thu khai thuế là toàn bộ tiền thu từ khách; chi phí chỉ dùng khi tính theo thu nhập.

Cộng vào doanh thu của người sáng tạo nội dung số

  • doanh thu quảng cáo từ YouTube, TikTok, Facebook
  • tiền booking, review sản phẩm
  • quà tặng, donate khi livestream
  • hoa hồng tiếp thị liên kết

Chi phí thường gặp (khi tính theo thu nhập)

  • thiết bị quay, dựng, micro, đèn
  • phần mềm dựng phim, bản quyền nhạc
  • thuê ê-kíp, studio
  • phí nền tảng, quảng cáo kênh

Chỉ được trừ khi có hóa đơn, chứng từ hợp lệ; khoản thanh toán từ 5 triệu cần chuyển khoản.

Nền tảng nước ngoài thường trả tiền không khấu trừ thuế tại Việt Nam - tự cộng doanh thu theo sao kê ngân hàng/ví và khai theo kỳ.

Bảng thuế người sáng tạo nội dung số theo 10 mức doanh thu

TNCN tính theo tỷ lệ % doanh thu khi không nhập chi phí; cột cuối là chi phí tối thiểu để tính TNCN theo thu nhập nộp ít hơn.

  • 800 triệuMiễn thuế
    GTGT
    0 đồng
    TNCN
    0 đồng
    Tổng
    0 đồng
  • 1 tỷMiễn thuế
    GTGT
    0 đồng
    TNCN
    0 đồng
    Tổng
    0 đồng
  • 1,2 tỷ% doanh thu / thu nhập
    GTGT
    60 triệu
    TNCN
    10 triệu
    Tổng
    70 triệu

    B lợi hơn khi chi phí > 1,13 tỷ (94,44% DT)

  • 1,5 tỷ% doanh thu / thu nhập
    GTGT
    75 triệu
    TNCN
    25 triệu
    Tổng
    100 triệu

    B lợi hơn khi chi phí > 1,33 tỷ (88,89% DT)

  • 2 tỷ% doanh thu / thu nhập
    GTGT
    100 triệu
    TNCN
    50 triệu
    Tổng
    150 triệu

    B lợi hơn khi chi phí > 1,67 tỷ (83,33% DT)

  • 2,5 tỷ% doanh thu / thu nhập
    GTGT
    125 triệu
    TNCN
    75 triệu
    Tổng
    200 triệu

    B lợi hơn khi chi phí > 2 tỷ (80% DT)

  • 3 tỷ% doanh thu / thu nhập
    GTGT
    150 triệu
    TNCN
    100 triệu
    Tổng
    250 triệu

    B lợi hơn khi chi phí > 2,33 tỷ (77,78% DT)

  • 5 tỷChỉ theo thu nhập
    GTGT
    250 triệu
    TNCN
    17% lãi
    Tổng*
    420 triệu
  • 10 tỷChỉ theo thu nhập
    GTGT
    500 triệu
    TNCN
    17% lãi
    Tổng*
    840 triệu
  • 20 tỷChỉ theo thu nhập
    GTGT
    1 tỷ
    TNCN
    17% lãi
    Tổng*
    1,68 tỷ

TNCN tính theo tỷ lệ % doanh thu. * Doanh thu trên 3 tỷ: TNCN bắt buộc theo thu nhập - tổng minh họa với giả định chi phí bằng 80% doanh thu.

Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.

Khi nào nên chọn tính thuế theo thu nhập?

TNCN theo thu nhập = 15% × (doanh thu − chi phí hợp lý). Cách này nộp ít hơn TNCN theo tỷ lệ doanh thu khi:

chi phí > doanh thu − (TNCN theo tỷ lệ) ÷ 15%

Với tỷ lệ TNCN 5% của nhóm nội dung số, ở doanh thu 2 tỷ điểm hòa vốn là 1.666.666.671đ (83,33% doanh thu). Nếu hộ người sáng tạo nội dung số có biên lợi nhuận mỏng và giữ đủ hóa đơn, phương pháp theo thu nhập đáng cân nhắc. Doanh thu trên 3 tỷ không được chọn - bắt buộc theo thu nhập.

  • Doanh thu 1,2 tỷchi phí > 1,13 tỷ

    B có lợi khi chi phí chiếm trên 94,44% doanh thu

  • Doanh thu 1,5 tỷchi phí > 1,33 tỷ

    B có lợi khi chi phí chiếm trên 88,89% doanh thu

  • Doanh thu 2 tỷchi phí > 1,67 tỷ

    B có lợi khi chi phí chiếm trên 83,33% doanh thu

  • Doanh thu 2,5 tỷchi phí > 2 tỷ

    B có lợi khi chi phí chiếm trên 80% doanh thu

  • Doanh thu 3 tỷchi phí > 2,33 tỷ

    B có lợi khi chi phí chiếm trên 77,78% doanh thu

Checklist giấy tờ, hóa đơn

  • Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

    Kèm mã số thuế của hộ; ngành nghề đăng ký đúng với hoạt động thực tế. Xem hướng dẫn

  • Sổ theo dõi doanh thu

    Ghi doanh thu hằng ngày/tháng để biết khi nào chạm ngưỡng và khai theo quý.

  • Hóa đơn điện tử khi doanh thu > 1 tỷ

    Hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc khởi tạo từ máy tính tiền. Xem hướng dẫn

  • Hóa đơn, chứng từ chi phí

    Bắt buộc nếu chọn phương pháp theo thu nhập hoặc doanh thu > 3 tỷ: hóa đơn mua hàng, hợp đồng thuê, bảng lương; khoản thanh toán từ 5 triệu phải chuyển khoản.

  • Tờ khai thuế theo quý

    Nộp qua cổng thuế điện tử / eTax Mobile, hạn ngày cuối tháng đầu quý sau (doanh thu trên 50 tỷ: theo tháng, hạn ngày 20). Xem hướng dẫn

Tính thuế người sáng tạo nội dung số với số liệu của bạn

Đã chọn sẵn ngành; nhập doanh thu và chi phí để so sánh 2 phương pháp.

Nhập doanh thu theo
đ

Tổng tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ cả năm (gồm cả bán trên sàn).

Nội dung sốGTGT 5%TNCN 5%Chi tiết ngành
đ

Nhập để so sánh với phương pháp theo thu nhập. Để trống nếu không theo dõi chi phí.

Tổng thuế/năm · TNCN theo tỷ lệ doanh thu

100.000.000đ

Sáng tạo nội dung số: GTGT 5% + TNCN 5% trên phần vượt ngưỡng

GTGT
75.000.000đ
TNCN
25.000.000đ
Mỗi quý
25.000.000đ
Mỗi tháng
8.333.333đ

Nộp theo % doanh thu hoặc theo thu nhập

% doanh thu / thu nhập

TNCN theo tỷ lệ doanh thu

Tỷ lệ % trên doanh thu

Áp dụng mặc định

TNCN = 5% × phần doanh thu vượt 1 tỷ

GTGT
75.000.000đ
TNCN
25.000.000đ
Tổng/năm
100.000.000đ

TNCN theo thu nhập

Theo thu nhập (lãi)

TNCN = 15% × (doanh thu − chi phí)

Nhập chi phí có hóa đơn để tính. Phương pháp này chỉ lợi hơn khi chi phí trên 1.333.333.337đ (88,89% doanh thu).

Điểm hòa vốn chi phí

1.333.333.337đ · 88,89% doanh thu

Chi phí 0A có lợi ← | → B có lợi= doanh thu

Nếu chi phí có hóa đơn cả năm vượt mức này, phương pháp theo thu nhập sẽ nộp ít hơn. Công thức: doanh thu − (TNCN theo tỷ lệ doanh thu) ÷ 15%.

TNCN theo tỷ lệ doanh thu - khai và nộp theo quý
KỳGTGTTNCNTổng
Cả năm75.000.000đ25.000.000đ100.000.000đ
Mỗi quý18.750.000đ6.250.000đ25.000.000đ
Mỗi tháng6.250.000đ2.083.333đ8.333.333đ

Việc cần làm

  1. Bước 1: Chọn phương pháp tính TNCN (theo % doanh thu hoặc theo thu nhập) khi khai thuế. Phương pháp theo thu nhập yêu cầu sổ kế toán, hóa đơn chi phí đầy đủ và phải áp dụng ổn định 2 năm liên tục.
  2. Bước 2: Nếu doanh thu thực tế cả năm vượt 3 tỷ, từ năm sau bắt buộc chuyển sang phương pháp theo thu nhập (NĐ 68/2026 Điều 4).
  3. Bước 3: Khai thuế theo quý, hạn nộp ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau. Xem hướng dẫn
  4. Bước 4: Doanh thu trên 1 tỷ: bắt buộc dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc khởi tạo từ máy tính tiền. Xem hướng dẫn
Tính chi tiết thuế hộ kinh doanh

Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.

Câu hỏi thường gặp

Sáng tạo nội dung số doanh thu bao nhiêu thì phải nộp thuế?

Từ năm 2026, hộ người sáng tạo nội dung số có doanh thu năm không quá 1.000.000.000đ không phải nộp GTGT, TNCN nhưng vẫn phải thông báo doanh thu thực tế trước 31/01 năm sau. Vượt ngưỡng thì nộp GTGT 5% trên toàn bộ doanh thu và TNCN theo một trong hai phương pháp.

Sáng tạo nội dung số thuộc nhóm ngành nào, tỷ lệ thuế bao nhiêu?

Sáng tạo nội dung số thuộc nhóm “Sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số”: GTGT 5%, TNCN 5% nếu tính theo tỷ lệ doanh thu; hoặc 15% trên thu nhập (doanh thu trừ chi phí) với doanh thu đến 3 tỷ.

Sáng tạo nội dung số doanh thu 2 tỷ một năm nộp thuế bao nhiêu?

Doanh thu 2 tỷ: GTGT 100.000.000đ và TNCN theo % doanh thu 50.000.000đ, tổng 150.000.000đ/năm, khoảng 12.500.000đ/tháng. Doanh thu 1,5 tỷ thì tổng khoảng 100.000.000đ/năm.

Khi nào người sáng tạo nội dung số nên chọn tính thuế theo thu nhập?

Phương pháp theo thu nhập có lợi khi chi phí có hóa đơn đủ lớn. Ở mức doanh thu 2 tỷ, chi phí phải trên 1.666.666.671đ (khoảng 83,33% doanh thu) thì TNCN theo thu nhập mới thấp hơn 50.000.000đ. Phương pháp này đòi hỏi sổ sách và chứng từ đầy đủ.

Sáng tạo nội dung số có bắt buộc dùng hóa đơn điện tử không?

Hộ có doanh thu năm trên 1.000.000.000đ bắt buộc dùng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền. Dưới ngưỡng có thể đăng ký dùng nếu khách hàng cần hóa đơn.

Ngành gần với người sáng tạo nội dung số

Nguồn pháp lý

  • Nghị quyết 198/2025/QH15 - Một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân (bỏ thuế khoán từ 01/01/2026) (hiệu lực 01/01/2026)
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7). Hiệu lực 01/07/2026; quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Luật 09/2026/QH16 - Sửa đổi Luật Thuế TNCN 109/2025: giao Chính phủ quy định ngưỡng doanh thu không chịu thuế của hộ, cá nhân kinh doanh (hiệu lực từ 01/01/2026) (hiệu lực 01/01/2026)
  • Nghị định 68/2026/NĐ-CP - Chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (áp dụng cho kỳ 2026) (hiệu lực 05/03/2026)
  • Nghị định 141/2026/NĐ-CP - Sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP - nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế lên 1 tỷ đồng/năm (hiệu lực 01/01/2026)
  • Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15) - Điều 12 khoản 2 điểm b: tỷ lệ % GTGT trên doanh thu theo nhóm ngành
  • Nghị định 174/2025/NĐ-CP - Giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15: hộ, cá nhân kinh doanh được giảm 20% tỷ lệ % tính GTGT từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 (trừ nhóm loại trừ) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Nghị định 117/2025/NĐ-CP - Quản lý thuế với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử - sàn có chức năng thanh toán khấu trừ, nộp thay
  • Thông tư 18/2026/TT-BTC - Hướng dẫn quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh (cần xác minh nội dung thay thế TT 40/2021)
  • Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi NĐ 70/2025/NĐ-CP) - Hóa đơn, chứng từ - hóa đơn điện tử, máy tính tiền
Toàn bộ nguồn pháp lý