Bỏ qua tới nội dung
Kasabook
Bán hàng hóaGTGT 0,8% · TNCN 0,5%

Thuế hộ kinh doanh cửa hàng vật liệu xây dựng 2026: nộp bao nhiêu, kê khai thế nào

Hộ cửa hàng vật liệu xây dựng có doanh thu năm vượt 1 tỷ nộp GTGT 0,8% (1% giảm 20%) và TNCN 0,5% (hoặc 15% trên lãi). Ví dụ doanh thu 2 tỷ: khoảng 21.000.000đ/năm, 1.750.000đ/tháng.

Cập nhật lần cuối:
Nhóm ngành
Bán hàng hóa
Phân phối, cung cấp hàng hóa
GTGT
0,8%
1%, đã giảm 20% theo NĐ 174/2025 đến 31/12/2026
TNCN
0,5%
hoặc 15% × lãi
Miễn thuế nếu
≤ 1 tỷ
doanh thu/năm

Hộ kinh doanh cửa hàng vật liệu xây dựng nộp thuế thế nào?

Vật liệu xây dựng thuộc nhóm “Phân phối, cung cấp hàng hóa”. Nếu doanh thu cả năm không quá 1 tỷ, hộ cửa hàng vật liệu xây dựng không phải nộp thuế GTGT và TNCN nhưng vẫn phải thông báo doanh thu thực tế trước 31/01 năm sau. Vượt ngưỡng, hộ nộp GTGT 1% trên toàn bộ doanh thu và - nếu chọn phương pháp tỷ lệ - TNCN 0,5% trên phần doanh thu vượt 1 tỷ (Luật 109/2025 Điều 7).

Đến hết 31/12/2026, cửa hàng vật liệu xây dựng được giảm 20% tỷ lệ GTGT theo NĐ 174/2025: GTGT thực nộp là 0,8% thay vì 1%, với điều kiện xuất hóa đơn. Từ năm 2027 tỷ lệ trở về 1% nếu không được gia hạn.

Hàng hóa có tỷ lệ TNCN thấp nhất (0,5%), nên phương pháp theo thu nhập (15% trên lãi) hiếm khi có lợi: ở mức doanh thu 2 tỷ, chi phí có hóa đơn phải vượt 98,33% doanh thu thì mới nộp ít hơn. Phần lớn hộ cửa hàng vật liệu xây dựng sẽ chọn tỷ lệ % doanh thu; khoản đáng chú ý hơn là GTGT 1% tính trên toàn bộ doanh thu.

Ví dụ: sắt thép, xi măng, gạch, cát. Nếu hộ vừa bán hàng vừa cung cấp dịch vụ, hãy tách doanh thu từng phần để áp đúng tỷ lệ - xem thêm hướng dẫn tự kê khai sau khi bỏ thuế khoán.

Lưu ý riêng cho cửa hàng vật liệu xây dựng

Sắt thép là sản phẩm kim loại, không được giảm 20% GTGT theo NĐ 174/2025; xi măng, gạch, cát được giảm - nên tách doanh thu từng loại.

Điểm nên đối chiếu khi áp dụng

Mức giảm GTGT khi bán lẫn sắt thép và vật liệu khác. Nên kiểm tra văn bản hướng dẫn hoặc hỏi cơ quan thuế quản lý; kết quả trên trang có thể thay đổi khi có hướng dẫn mới.

Doanh thu và chi phí của hộ cửa hàng vật liệu xây dựng

Doanh thu khai thuế là toàn bộ tiền thu từ khách; chi phí chỉ dùng khi tính theo thu nhập.

Cộng vào doanh thu của cửa hàng vật liệu xây dựng

  • bán lẻ sắt thép, xi măng, gạch, cát
  • bán cho công trình, nhà thầu
  • phí vận chuyển giao hàng

Chi phí thường gặp (khi tính theo thu nhập)

  • tiền nhập vật liệu có hóa đơn
  • thuê kho bãi
  • xe tải, nhiên liệu
  • bốc xếp

Chỉ được trừ khi có hóa đơn, chứng từ hợp lệ; khoản thanh toán từ 5 triệu cần chuyển khoản.

Khách công trình thường cần hóa đơn - doanh thu vượt ngưỡng hóa đơn điện tử đến rất nhanh với ngành này.

Bảng thuế cửa hàng vật liệu xây dựng theo 10 mức doanh thu

TNCN tính theo tỷ lệ % doanh thu khi không nhập chi phí; cột cuối là chi phí tối thiểu để tính TNCN theo thu nhập nộp ít hơn.

  • 800 triệuMiễn thuế
    GTGT
    0 đồng
    TNCN
    0 đồng
    Tổng
    0 đồng
  • 1 tỷMiễn thuế
    GTGT
    0 đồng
    TNCN
    0 đồng
    Tổng
    0 đồng
  • 1,2 tỷ% doanh thu / thu nhập
    GTGT
    9,6 triệu
    TNCN
    1 triệu
    Tổng
    10,6 triệu

    B lợi hơn khi chi phí > 1,19 tỷ (99,44% DT)

  • 1,5 tỷ% doanh thu / thu nhập
    GTGT
    12 triệu
    TNCN
    2,5 triệu
    Tổng
    14,5 triệu

    B lợi hơn khi chi phí > 1,48 tỷ (98,89% DT)

  • 2 tỷ% doanh thu / thu nhập
    GTGT
    16 triệu
    TNCN
    5 triệu
    Tổng
    21 triệu

    B lợi hơn khi chi phí > 1,97 tỷ (98,33% DT)

  • 2,5 tỷ% doanh thu / thu nhập
    GTGT
    20 triệu
    TNCN
    7,5 triệu
    Tổng
    27,5 triệu

    B lợi hơn khi chi phí > 2,45 tỷ (98% DT)

  • 3 tỷ% doanh thu / thu nhập
    GTGT
    24 triệu
    TNCN
    10 triệu
    Tổng
    34 triệu

    B lợi hơn khi chi phí > 2,93 tỷ (97,78% DT)

  • 5 tỷChỉ theo thu nhập
    GTGT
    40 triệu
    TNCN
    17% lãi
    Tổng*
    210 triệu
  • 10 tỷChỉ theo thu nhập
    GTGT
    80 triệu
    TNCN
    17% lãi
    Tổng*
    420 triệu
  • 20 tỷChỉ theo thu nhập
    GTGT
    160 triệu
    TNCN
    17% lãi
    Tổng*
    840 triệu

TNCN tính theo tỷ lệ % doanh thu. * Doanh thu trên 3 tỷ: TNCN bắt buộc theo thu nhập - tổng minh họa với giả định chi phí bằng 80% doanh thu. GTGT đã giảm 20% theo NĐ 174/2025 đến 31/12/2026.

Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.

Khi nào nên chọn tính thuế theo thu nhập?

TNCN theo thu nhập = 15% × (doanh thu − chi phí hợp lý). Cách này nộp ít hơn TNCN theo tỷ lệ doanh thu khi:

chi phí > doanh thu − (TNCN theo tỷ lệ) ÷ 15%

Với tỷ lệ TNCN 0,5% của nhóm bán hàng hóa, ở doanh thu 2 tỷ điểm hòa vốn là 1.966.666.671đ (98,33% doanh thu). Rất ít hộ cửa hàng vật liệu xây dựng có chi phí cao như vậy, nên tỷ lệ % doanh thu thường có lợi hơn và đơn giản hơn. Doanh thu trên 3 tỷ không được chọn - bắt buộc theo thu nhập.

  • Doanh thu 1,2 tỷchi phí > 1,19 tỷ

    B có lợi khi chi phí chiếm trên 99,44% doanh thu

  • Doanh thu 1,5 tỷchi phí > 1,48 tỷ

    B có lợi khi chi phí chiếm trên 98,89% doanh thu

  • Doanh thu 2 tỷchi phí > 1,97 tỷ

    B có lợi khi chi phí chiếm trên 98,33% doanh thu

  • Doanh thu 2,5 tỷchi phí > 2,45 tỷ

    B có lợi khi chi phí chiếm trên 98% doanh thu

  • Doanh thu 3 tỷchi phí > 2,93 tỷ

    B có lợi khi chi phí chiếm trên 97,78% doanh thu

Checklist giấy tờ, hóa đơn

  • Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

    Kèm mã số thuế của hộ; ngành nghề đăng ký đúng với hoạt động thực tế. Xem hướng dẫn

  • Sổ theo dõi doanh thu

    Ghi doanh thu hằng ngày/tháng để biết khi nào chạm ngưỡng và khai theo quý.

  • Hóa đơn điện tử khi doanh thu > 1 tỷ

    Hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc khởi tạo từ máy tính tiền. Xem hướng dẫn

  • Hóa đơn đầu vào hàng hóa, nguyên liệu

    Chứng minh nguồn gốc hàng hóa và là chi phí hợp lý khi tính theo thu nhập.

  • Hóa đơn, chứng từ chi phí

    Bắt buộc nếu chọn phương pháp theo thu nhập hoặc doanh thu > 3 tỷ: hóa đơn mua hàng, hợp đồng thuê, bảng lương; khoản thanh toán từ 5 triệu phải chuyển khoản.

  • Tờ khai thuế theo quý

    Nộp qua cổng thuế điện tử / eTax Mobile, hạn ngày cuối tháng đầu quý sau (doanh thu trên 50 tỷ: theo tháng, hạn ngày 20). Xem hướng dẫn

Tính thuế cửa hàng vật liệu xây dựng với số liệu của bạn

Đã chọn sẵn ngành; nhập doanh thu và chi phí để so sánh 2 phương pháp.

Nhập doanh thu theo
đ

Tổng tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ cả năm (gồm cả bán trên sàn).

Bán hàng hóaGTGT 0,8%*TNCN 0,5%Chi tiết ngành
đ

Nhập để so sánh với phương pháp theo thu nhập. Để trống nếu không theo dõi chi phí.

Tổng thuế/năm · TNCN theo tỷ lệ doanh thu

14.500.000đ

Vật liệu xây dựng: GTGT 0,8% (đã giảm 20%) + TNCN 0,5% trên phần vượt ngưỡng

GTGT
12.000.000đ
TNCN
2.500.000đ
Mỗi quý
3.625.000đ
Mỗi tháng
1.208.333đ

Nộp theo % doanh thu hoặc theo thu nhập

% doanh thu / thu nhập

GTGT 1% → 0,8%: đã giảm 20% theo NĐ 174/2025 đến 31/12/2026.

TNCN theo tỷ lệ doanh thu

Tỷ lệ % trên doanh thu

Áp dụng mặc định

TNCN = 0,5% × phần doanh thu vượt 1 tỷ

GTGT
12.000.000đ
TNCN
2.500.000đ
Tổng/năm
14.500.000đ

TNCN theo thu nhập

Theo thu nhập (lãi)

TNCN = 15% × (doanh thu − chi phí)

Nhập chi phí có hóa đơn để tính. Phương pháp này chỉ lợi hơn khi chi phí trên 1.483.333.337đ (98,89% doanh thu).

Điểm hòa vốn chi phí

1.483.333.337đ · 98,89% doanh thu

Chi phí 0A có lợi ← | → B có lợi= doanh thu

Nếu chi phí có hóa đơn cả năm vượt mức này, phương pháp theo thu nhập sẽ nộp ít hơn. Công thức: doanh thu − (TNCN theo tỷ lệ doanh thu) ÷ 15%.

TNCN theo tỷ lệ doanh thu - khai và nộp theo quý
KỳGTGTTNCNTổng
Cả năm12.000.000đ2.500.000đ14.500.000đ
Mỗi quý3.000.000đ625.000đ3.625.000đ
Mỗi tháng1.000.000đ208.333đ1.208.333đ

Việc cần làm

  1. Bước 1: Chọn phương pháp tính TNCN (theo % doanh thu hoặc theo thu nhập) khi khai thuế. Phương pháp theo thu nhập yêu cầu sổ kế toán, hóa đơn chi phí đầy đủ và phải áp dụng ổn định 2 năm liên tục.
  2. Bước 2: Nếu doanh thu thực tế cả năm vượt 3 tỷ, từ năm sau bắt buộc chuyển sang phương pháp theo thu nhập (NĐ 68/2026 Điều 4).
  3. Bước 3: Khai thuế theo quý, hạn nộp ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau. Xem hướng dẫn
  4. Bước 4: Doanh thu trên 1 tỷ: bắt buộc dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc khởi tạo từ máy tính tiền. Xem hướng dẫn
Tính chi tiết thuế hộ kinh doanh

Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.

Câu hỏi thường gặp

Vật liệu xây dựng doanh thu bao nhiêu thì phải nộp thuế?

Từ năm 2026, hộ cửa hàng vật liệu xây dựng có doanh thu năm không quá 1.000.000.000đ không phải nộp GTGT, TNCN nhưng vẫn phải thông báo doanh thu thực tế trước 31/01 năm sau. Vượt ngưỡng thì nộp GTGT 0,8% (1% giảm 20%) trên toàn bộ doanh thu và TNCN theo một trong hai phương pháp.

Vật liệu xây dựng thuộc nhóm ngành nào, tỷ lệ thuế bao nhiêu?

Vật liệu xây dựng thuộc nhóm “Phân phối, cung cấp hàng hóa”: GTGT 0,8% (1% giảm 20%), TNCN 0,5% nếu tính theo tỷ lệ doanh thu; hoặc 15% trên thu nhập (doanh thu trừ chi phí) với doanh thu đến 3 tỷ.

Vật liệu xây dựng doanh thu 2 tỷ một năm nộp thuế bao nhiêu?

Doanh thu 2 tỷ: GTGT 16.000.000đ và TNCN theo % doanh thu 5.000.000đ, tổng 21.000.000đ/năm, khoảng 1.750.000đ/tháng. Doanh thu 1,5 tỷ thì tổng khoảng 14.500.000đ/năm.

Khi nào cửa hàng vật liệu xây dựng nên chọn tính thuế theo thu nhập?

Phương pháp theo thu nhập có lợi khi chi phí có hóa đơn đủ lớn. Ở mức doanh thu 2 tỷ, chi phí phải trên 1.966.666.671đ (khoảng 98,33% doanh thu) thì TNCN theo thu nhập mới thấp hơn 5.000.000đ. Phương pháp này đòi hỏi sổ sách và chứng từ đầy đủ.

Vật liệu xây dựng có bắt buộc dùng hóa đơn điện tử không?

Hộ có doanh thu năm trên 1.000.000.000đ bắt buộc dùng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền. Dưới ngưỡng có thể đăng ký dùng nếu khách hàng cần hóa đơn.

Ngành gần với cửa hàng vật liệu xây dựng

Nguồn pháp lý

  • Nghị quyết 198/2025/QH15 - Một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân (bỏ thuế khoán từ 01/01/2026) (hiệu lực 01/01/2026)
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7). Hiệu lực 01/07/2026; quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Luật 09/2026/QH16 - Sửa đổi Luật Thuế TNCN 109/2025: giao Chính phủ quy định ngưỡng doanh thu không chịu thuế của hộ, cá nhân kinh doanh (hiệu lực từ 01/01/2026) (hiệu lực 01/01/2026)
  • Nghị định 68/2026/NĐ-CP - Chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (áp dụng cho kỳ 2026) (hiệu lực 05/03/2026)
  • Nghị định 141/2026/NĐ-CP - Sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP - nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế lên 1 tỷ đồng/năm (hiệu lực 01/01/2026)
  • Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15) - Điều 12 khoản 2 điểm b: tỷ lệ % GTGT trên doanh thu theo nhóm ngành
  • Nghị định 174/2025/NĐ-CP - Giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15: hộ, cá nhân kinh doanh được giảm 20% tỷ lệ % tính GTGT từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 (trừ nhóm loại trừ) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Nghị định 117/2025/NĐ-CP - Quản lý thuế với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử - sàn có chức năng thanh toán khấu trừ, nộp thay
  • Thông tư 18/2026/TT-BTC - Hướng dẫn quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh (cần xác minh nội dung thay thế TT 40/2021)
  • Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi NĐ 70/2025/NĐ-CP) - Hóa đơn, chứng từ - hóa đơn điện tử, máy tính tiền
Toàn bộ nguồn pháp lý