Cho thuê nhà doanh thu 10 tỷ nộp thuế bao nhiêu?
Cho thuê nhà doanh thu 10 tỷ/năm: GTGT 500 triệu, TNCN 5% phần vượt 450 triệu, ≈ 79,17 triệu/tháng. Khai 2 lần/năm 2026.
Tổng thuế/năm · cho thuê bất động sản
950.000.000đ
Cho thuê BĐS: TNCN cố định 5% phần vượt ngưỡng
- GTGT
- 500 triệu
- TNCN
- 450 triệu
- Mỗi tháng
- 79,17 triệu
Vị trí doanh thu 10 tỷ so với các ngưỡng
Cho thuê bất động sản: GTGT 5%, TNCN 5% · bắt buộc hóa đơn điện tử
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
Doanh thu 10 tỷ: cho thuê nhà cần biết gì?
Doanh thu 10 tỷ vượt ngưỡng 1 tỷ khoảng 9 tỷ: hộ cho thuê nhà nộp GTGT 5% trên toàn bộ doanh thu (500.000.000đ) và bắt buộc dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc khởi tạo từ máy tính tiền.
TNCN cho thuê bất động sản cố định: 5% × 9 tỷ (phần doanh thu vượt 1 tỷ) = 450.000.000đ. Dù doanh thu vượt 3 tỷ, cách tính này không đổi và không được trừ chi phí (Luật 109/2025 Điều 7 khoản 4). Mỗi kỳ khai 6 tháng tương ứng khoảng 475.000.000đ.
Cho thuê bất động sản luôn nộp TNCN 5% trên phần doanh thu vượt ngưỡng, không được chọn phương pháp theo thu nhập; khai 2 lần/năm hoặc 1 lần/năm. Có nhiều hợp đồng thuê thì được phân bổ mức trừ giữa các hợp đồng.
Cộng vào doanh thu của cho thuê nhà
- tiền thuê nhà, mặt bằng theo hợp đồng
- phí dịch vụ, gửi xe thu thêm
- tiền thuê trả trước nhiều kỳ
Hồ sơ cần lưu (không trừ chi phí)
- hợp đồng thuê ghi rõ giá, kỳ thanh toán
- chứng từ nhận tiền thuê từng kỳ
- giấy tờ quyền sở hữu, sử dụng tài sản cho thuê
- bảng phân bổ mức trừ nếu có nhiều hợp đồng
Cho thuê bất động sản không trừ chi phí khi tính TNCN, nên khấu hao hay lãi vay không làm giảm thuế; tiền thuê trả trước nhiều kỳ cần phân bổ theo năm để khai đúng kỳ.
Cho thuê nhà doanh thu 10 tỷ: cách tính TNCN cho thuê
Cho thuê bất động sản chỉ có một cách tính, không phụ thuộc chi phí.
Cho thuê bất động sản
TNCN cố định 5% × phần doanh thu vượt 1 tỷ
- GTGT
- 500.000.000đ
- TNCN (5% × 9 tỷ)
- 450.000.000đ
- Tổng/năm
- 950.000.000đ
- Mỗi kỳ khai (2 lần/năm)
- 475.000.000đ
Không có phương pháp theo thu nhập: chi phí sửa chữa, khấu hao, lãi vay không được trừ. Không phân bậc 3 tỷ / 50 tỷ. Khai 2 lần/năm (hạn 31/7 và 31/01) hoặc 1 lần/năm (hạn 31/01 năm sau).
Số thuế cho thuê nhà theo năm và theo kỳ khai
Cho thuê bất động sản khai 2 lần/năm (hạn 31/7 và 31/01 năm sau) hoặc 1 lần/năm (hạn 31/01 năm sau).
| Kỳ | GTGT | TNCN | Tổng |
|---|---|---|---|
| Cả năm | 500.000.000đ | 450.000.000đ | 950.000.000đ |
| Mỗi kỳ khai (6 tháng) | 250.000.000đ | 225.000.000đ | 475.000.000đ |
| Bình quân tháng | 41.666.667đ | 37.500.000đ | 79.166.667đ |
So sánh với mức doanh thu khác của cho thuê nhà
Tổng GTGT + TNCN/năm (TNCN 5% phần vượt ngưỡng ở mọi mức).
Việc cần làm
- Bước 1: Cho thuê bất động sản khai thuế 2 lần/năm (hạn 31/7 và 31/01 năm sau) hoặc 1 lần/năm (hạn 31/01 năm sau); TNCN luôn tính 5% trên phần doanh thu vượt ngưỡng, không áp dụng phương pháp theo thu nhập. Xem hướng dẫn
- Bước 2: Doanh thu trên 1 tỷ: bắt buộc dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc khởi tạo từ máy tính tiền. Xem hướng dẫn
Tính lại với chi phí thực tế của bạn
Tổng thuế/năm · cho thuê bất động sản
950.000.000đ
Cho thuê nhà: GTGT 5% + TNCN 5% trên phần vượt ngưỡng
- GTGT
- 500.000.000đ
- TNCN
- 450.000.000đ
- Mỗi kỳ (6 tháng)
- 475.000.000đ
- Mỗi tháng
- 79.166.667đ
Cho thuê BĐS: TNCN cố định 5% phần vượt ngưỡng
Cho thuê BĐS 5%Cho thuê bất động sản
TNCN cố định 5% × phần doanh thu vượt 1 tỷ
- GTGT
- 500.000.000đ
- TNCN (5% × 9 tỷ)
- 450.000.000đ
- Tổng/năm
- 950.000.000đ
- Mỗi kỳ khai (2 lần/năm)
- 475.000.000đ
Không có phương pháp theo thu nhập: chi phí sửa chữa, khấu hao, lãi vay không được trừ. Không phân bậc 3 tỷ / 50 tỷ. Khai 2 lần/năm (hạn 31/7 và 31/01) hoặc 1 lần/năm (hạn 31/01 năm sau).
| Kỳ | GTGT | TNCN | Tổng |
|---|---|---|---|
| Cả năm | 500.000.000đ | 450.000.000đ | 950.000.000đ |
| Mỗi kỳ khai (6 tháng) | 250.000.000đ | 225.000.000đ | 475.000.000đ |
| Bình quân tháng | 41.666.667đ | 37.500.000đ | 79.166.667đ |
Việc cần làm
- Bước 1: Cho thuê bất động sản khai thuế 2 lần/năm (hạn 31/7 và 31/01 năm sau) hoặc 1 lần/năm (hạn 31/01 năm sau); TNCN luôn tính 5% trên phần doanh thu vượt ngưỡng, không áp dụng phương pháp theo thu nhập. Xem hướng dẫn
- Bước 2: Doanh thu trên 1 tỷ: bắt buộc dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc khởi tạo từ máy tính tiền. Xem hướng dẫn
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
Câu hỏi thường gặp
Cho thuê nhà doanh thu 10 tỷ nộp thuế bao nhiêu một tháng?
Doanh thu 10 tỷ có bắt buộc dùng hóa đơn điện tử không?
Cho thuê doanh thu 10 tỷ có được trừ chi phí không?
Doanh thu 5 tỷ thì thuế giảm bao nhiêu?
Nguồn pháp lý
- Nghị quyết 198/2025/QH15 - Một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân (bỏ thuế khoán từ 01/01/2026) (hiệu lực 01/01/2026)
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7). Hiệu lực 01/07/2026; quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
- Luật 09/2026/QH16 - Sửa đổi Luật Thuế TNCN 109/2025: giao Chính phủ quy định ngưỡng doanh thu không chịu thuế của hộ, cá nhân kinh doanh (hiệu lực từ 01/01/2026) (hiệu lực 01/01/2026)
- Nghị định 68/2026/NĐ-CP - Chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (áp dụng cho kỳ 2026) (hiệu lực 05/03/2026)
- Nghị định 141/2026/NĐ-CP - Sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP - nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế lên 1 tỷ đồng/năm (hiệu lực 01/01/2026)
- Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15) - Điều 12 khoản 2 điểm b: tỷ lệ % GTGT trên doanh thu theo nhóm ngành
- Nghị định 174/2025/NĐ-CP - Giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15: hộ, cá nhân kinh doanh được giảm 20% tỷ lệ % tính GTGT từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 (trừ nhóm loại trừ) (hiệu lực 01/07/2025)
- Nghị định 117/2025/NĐ-CP - Quản lý thuế với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử - sàn có chức năng thanh toán khấu trừ, nộp thay
- Thông tư 18/2026/TT-BTC - Hướng dẫn quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh (cần xác minh nội dung thay thế TT 40/2021)
- Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi NĐ 70/2025/NĐ-CP) - Hóa đơn, chứng từ - hóa đơn điện tử, máy tính tiền