Tạp hóa doanh thu 10 tỷ nộp thuế bao nhiêu?
Tạp hóa doanh thu 10 tỷ/năm: GTGT 80 triệu, TNCN 17% trên lãi (bắt buộc). So sánh 2 phương pháp, theo quý, bảng chi phí 2026.
Tổng thuế/năm (giả định chi phí 80%)
420.000.000đ
Bắt buộc tính TNCN theo thu nhập
- GTGT
- 80 triệu
- TNCN
- 340 triệu
- Mỗi tháng
- 35 triệu
Vị trí doanh thu 10 tỷ so với các ngưỡng
Bán hàng hóa: GTGT 1%, TNCN 0,5% · bắt buộc hóa đơn điện tử
GTGT 1% → 0,8%: đã giảm 20% theo NĐ 174/2025 đến 31/12/2026.
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
Doanh thu 10 tỷ: tạp hóa cần biết gì?
Doanh thu 10 tỷ vượt ngưỡng 1 tỷ khoảng 9 tỷ: hộ tạp hóa nộp GTGT 0,8% trên toàn bộ doanh thu (80.000.000đ, đã giảm 20% theo NĐ 174/2025 đến 31/12/2026) và bắt buộc dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc khởi tạo từ máy tính tiền.
Doanh thu trên 3 tỷ không còn được chọn tỷ lệ % doanh thu: TNCN bắt buộc tính bằng 17% × (doanh thu − chi phí hợp lý), nên sổ kế toán và hóa đơn chi phí quyết định trực tiếp số thuế. Ví dụ chi phí bằng 80% doanh thu thì TNCN là 340.000.000đ.
Thuế suất 17% áp dụng tới doanh thu 50 tỷ/năm; trên mức đó là 20% và phải khai thuế theo tháng.
Hộ tạm nộp theo quý và quyết toán TNCN năm trước ngày 31/3 năm sau.
Cộng vào doanh thu của tạp hóa
- tiền bán lẻ hàng ngày
- bán sỉ cho quán, tiệm nhỏ
- đơn giao qua điện thoại, Zalo
Chi phí thường gặp (khi tính theo thu nhập)
- tiền nhập hàng có hóa đơn từ nhà phân phối
- thuê mặt bằng
- điện, tủ mát
- lương người bán
Tạp hóa có rất nhiều giao dịch nhỏ; máy tính tiền hoặc phần mềm bán hàng giúp tổng hợp doanh thu theo ngày thay vì ghi tay.
Tạp hóa doanh thu 10 tỷ: kết quả theo 2 phương pháp
Doanh thu trên ngưỡng này bắt buộc tính theo thu nhập. Ví dụ với chi phí 80% doanh thu.
TNCN theo tỷ lệ doanh thu
Tỷ lệ % trên doanh thu
Không áp dụng: doanh thu trên 3 tỷ/năm bắt buộc tính TNCN theo thu nhập.
TNCN theo thu nhập
Theo thu nhập (lãi)
TNCN = 17% × (doanh thu − chi phí)
- GTGT
- 80.000.000đ
- TNCN (chi phí 8 tỷ)
- 340.000.000đ
- Tổng/năm
- 420.000.000đ
Số thuế tạp hóa theo năm, quý, tháng
Hộ kinh doanh khai và nộp thuế theo quý, hạn ngày cuối tháng đầu quý sau.
| Kỳ | GTGT | TNCN | Tổng |
|---|---|---|---|
| Cả năm | 80.000.000đ | 340.000.000đ | 420.000.000đ |
| Mỗi quý | 20.000.000đ | 85.000.000đ | 105.000.000đ |
| Mỗi tháng | 6.666.667đ | 28.333.333đ | 35.000.000đ |
Nếu chi phí của tạp hóa chiếm 50–90% doanh thu thì sao?
TNCN = 17% × lãi; chi phí có hóa đơn càng đầy đủ, thuế càng sát thực tế.
| Chi phí / doanh thu | Chi phí | Lãi | TNCN theo thu nhập | Tổng B |
|---|---|---|---|---|
| 50% | 5.000.000.000đ | 5.000.000.000đ | 850.000.000đ | 930.000.000đ |
| 60% | 6.000.000.000đ | 4.000.000.000đ | 680.000.000đ | 760.000.000đ |
| 70% | 7.000.000.000đ | 3.000.000.000đ | 510.000.000đ | 590.000.000đ |
| 80% | 8.000.000.000đ | 2.000.000.000đ | 340.000.000đ | 420.000.000đ |
| 90% | 9.000.000.000đ | 1.000.000.000đ | 170.000.000đ | 250.000.000đ |
Chi phí 50%
5 tỷ · lãi 5 tỷ
930.000.000đ
Chi phí 60%
6 tỷ · lãi 4 tỷ
760.000.000đ
Chi phí 70%
7 tỷ · lãi 3 tỷ
590.000.000đ
Chi phí 80%
8 tỷ · lãi 2 tỷ
420.000.000đ
Chi phí 90%
9 tỷ · lãi 1 tỷ
250.000.000đ
TNCN theo thu nhập = 17% × (doanh thu − chi phí); tổng = GTGT 80.000.000đ + TNCN.
So sánh với mức doanh thu khác của tạp hóa
Tổng GTGT + TNCN/năm khi tính TNCN theo tỷ lệ doanh thu (không nhập chi phí). * Trên 3 tỷ: giả định chi phí 80% doanh thu.
Việc cần làm
- Bước 1: Doanh thu trên 3 tỷ bắt buộc tính TNCN theo thu nhập: cần nhập chi phí hợp lý có hóa đơn để tính TNCN. Số TNCN đang hiển thị chưa phải số phải nộp.
- Bước 2: Doanh thu trên 3 tỷ: phải tính TNCN theo thu nhập (doanh thu − chi phí), ghi sổ kế toán và lưu chứng từ chi phí.
- Bước 3: Tạm nộp TNCN theo kỳ khai và quyết toán TNCN năm, hạn ngày 31/3 năm sau. Xem hướng dẫn
- Bước 4: Khai thuế theo quý, hạn nộp ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau. Xem hướng dẫn
- Bước 5: Doanh thu trên 1 tỷ: bắt buộc dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc khởi tạo từ máy tính tiền. Xem hướng dẫn
Tính lại với chi phí thực tế của bạn
GTGT phải nộp/năm (chưa gồm TNCN - cần chi phí)
80.000.000đ
Tạp hóa: GTGT 0,8% (đã giảm 20%) + TNCN 17% × lãi - nhập chi phí để tính
- GTGT
- 80.000.000đ
- TNCN
- Chưa tính
- Mỗi quý
- 20.000.000đ
- Mỗi tháng
- 6.666.667đ
Bắt buộc tính TNCN theo thu nhập
Chỉ theo thu nhậpGTGT 1% → 0,8%: đã giảm 20% theo NĐ 174/2025 đến 31/12/2026.
TNCN theo tỷ lệ doanh thu
Tỷ lệ % trên doanh thu
Không áp dụng: doanh thu trên 3 tỷ/năm bắt buộc tính TNCN theo thu nhập.
TNCN theo thu nhập
Theo thu nhập (lãi)
TNCN = 17% × (doanh thu − chi phí)
| Kỳ | GTGT | TNCN | Tổng |
|---|---|---|---|
| Cả năm | 80.000.000đ | Chưa tính | 80.000.000đ* |
| Mỗi quý | 20.000.000đ | Chưa tính | 20.000.000đ* |
| Mỗi tháng | 6.666.667đ | Chưa tính | 6.666.667đ* |
* Chỉ gồm GTGT - cần nhập chi phí để tính TNCN theo thu nhập.
Việc cần làm
- Bước 1: Doanh thu trên 3 tỷ bắt buộc tính TNCN theo thu nhập: cần nhập chi phí hợp lý có hóa đơn để tính TNCN. Số TNCN đang hiển thị chưa phải số phải nộp.
- Bước 2: Doanh thu trên 3 tỷ: phải tính TNCN theo thu nhập (doanh thu − chi phí), ghi sổ kế toán và lưu chứng từ chi phí.
- Bước 3: Tạm nộp TNCN theo kỳ khai và quyết toán TNCN năm, hạn ngày 31/3 năm sau. Xem hướng dẫn
- Bước 4: Khai thuế theo quý, hạn nộp ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau. Xem hướng dẫn
- Bước 5: Doanh thu trên 1 tỷ: bắt buộc dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc khởi tạo từ máy tính tiền. Xem hướng dẫn
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
Câu hỏi thường gặp
Tạp hóa doanh thu 10 tỷ nộp thuế bao nhiêu một tháng?
Doanh thu 10 tỷ có bắt buộc dùng hóa đơn điện tử không?
Doanh thu 10 tỷ có được nộp thuế theo % doanh thu không?
Doanh thu 5 tỷ thì thuế giảm bao nhiêu?
Nguồn pháp lý
- Nghị quyết 198/2025/QH15 - Một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân (bỏ thuế khoán từ 01/01/2026) (hiệu lực 01/01/2026)
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7). Hiệu lực 01/07/2026; quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
- Luật 09/2026/QH16 - Sửa đổi Luật Thuế TNCN 109/2025: giao Chính phủ quy định ngưỡng doanh thu không chịu thuế của hộ, cá nhân kinh doanh (hiệu lực từ 01/01/2026) (hiệu lực 01/01/2026)
- Nghị định 68/2026/NĐ-CP - Chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (áp dụng cho kỳ 2026) (hiệu lực 05/03/2026)
- Nghị định 141/2026/NĐ-CP - Sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP - nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế lên 1 tỷ đồng/năm (hiệu lực 01/01/2026)
- Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15) - Điều 12 khoản 2 điểm b: tỷ lệ % GTGT trên doanh thu theo nhóm ngành
- Nghị định 174/2025/NĐ-CP - Giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15: hộ, cá nhân kinh doanh được giảm 20% tỷ lệ % tính GTGT từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 (trừ nhóm loại trừ) (hiệu lực 01/07/2025)
- Nghị định 117/2025/NĐ-CP - Quản lý thuế với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử - sàn có chức năng thanh toán khấu trừ, nộp thay
- Thông tư 18/2026/TT-BTC - Hướng dẫn quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh (cần xác minh nội dung thay thế TT 40/2021)
- Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi NĐ 70/2025/NĐ-CP) - Hóa đơn, chứng từ - hóa đơn điện tử, máy tính tiền