Thuế hộ kinh doanh tiệm vàng 2026: nộp bao nhiêu, kê khai thế nào
Hộ tiệm vàng có doanh thu năm vượt 1 tỷ nộp GTGT 1% và TNCN 0,5% (hoặc 15% trên lãi). Ví dụ doanh thu 2 tỷ: khoảng 25.000.000đ/năm, 2.083.333đ/tháng.
Hộ kinh doanh tiệm vàng nộp thuế thế nào?
Tiệm vàng thuộc nhóm “Phân phối, cung cấp hàng hóa”. Nếu doanh thu cả năm không quá 1 tỷ, hộ tiệm vàng không phải nộp thuế GTGT và TNCN nhưng vẫn phải thông báo doanh thu thực tế trước 31/01 năm sau. Vượt ngưỡng, hộ nộp GTGT 1% trên toàn bộ doanh thu và - nếu chọn phương pháp tỷ lệ - TNCN 0,5% trên phần doanh thu vượt 1 tỷ (Luật 109/2025 Điều 7).
Tiệm vàng không thuộc diện giảm 20% GTGT theo NĐ 174/2025 (danh mục loại trừ), nên vẫn nộp GTGT đủ 1%.
Hàng hóa có tỷ lệ TNCN thấp nhất (0,5%), nên phương pháp theo thu nhập (15% trên lãi) hiếm khi có lợi: ở mức doanh thu 2 tỷ, chi phí có hóa đơn phải vượt 98,33% doanh thu thì mới nộp ít hơn. Phần lớn hộ tiệm vàng sẽ chọn tỷ lệ % doanh thu; khoản đáng chú ý hơn là GTGT 1% tính trên toàn bộ doanh thu.
Ví dụ: mua bán vàng bạc, trang sức. Nếu hộ vừa bán hàng vừa cung cấp dịch vụ, hãy tách doanh thu từng phần để áp đúng tỷ lệ - xem thêm hướng dẫn tự kê khai sau khi bỏ thuế khoán.
Điểm nên đối chiếu khi áp dụng
Doanh thu và chi phí của hộ tiệm vàng
Doanh thu khai thuế là toàn bộ tiền thu từ khách; chi phí chỉ dùng khi tính theo thu nhập.
Cộng vào doanh thu của tiệm vàng
- bán vàng, bạc, trang sức
- tiền công gia công
- chênh lệch thu mua lại
Chi phí thường gặp (khi tính theo thu nhập)
- giá vốn vàng nhập
- tiền công thợ kim hoàn
- an ninh, bảo hiểm
Chỉ được trừ khi có hóa đơn, chứng từ hợp lệ; khoản thanh toán từ 5 triệu cần chuyển khoản.
Kinh doanh vàng bạc có cách tính GTGT riêng - chờ hướng dẫn chính thức trước khi chốt số thuế.
Bảng thuế tiệm vàng theo 10 mức doanh thu
TNCN tính theo tỷ lệ % doanh thu khi không nhập chi phí; cột cuối là chi phí tối thiểu để tính TNCN theo thu nhập nộp ít hơn.
| Doanh thu/năm | Tình trạng | GTGT | TNCN theo tỷ lệ | Tổng/năm | /tháng | B lợi hơn khi chi phí > |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 800 triệu | Miễn thuế | 0đ | 0đ | 0đ | 0đ | - |
| 1 tỷ | Miễn thuế | 0đ | 0đ | 0đ | 0đ | - |
| 1,2 tỷ | % doanh thu / thu nhập | 12.000.000đ | 1.000.000đ | 13.000.000đ | 1.083.333đ | 1,19 tỷ (99,44%) |
| 1,5 tỷ | % doanh thu / thu nhập | 15.000.000đ | 2.500.000đ | 17.500.000đ | 1.458.333đ | 1,48 tỷ (98,89%) |
| 2 tỷ | % doanh thu / thu nhập | 20.000.000đ | 5.000.000đ | 25.000.000đ | 2.083.333đ | 1,97 tỷ (98,33%) |
| 2,5 tỷ | % doanh thu / thu nhập | 25.000.000đ | 7.500.000đ | 32.500.000đ | 2.708.333đ | 2,45 tỷ (98%) |
| 3 tỷ | % doanh thu / thu nhập | 30.000.000đ | 10.000.000đ | 40.000.000đ | 3.333.333đ | 2,93 tỷ (97,78%) |
| 5 tỷ | Chỉ theo thu nhập | 50.000.000đ | 17% × lãi | 220.000.000đ* | 18.333.333đ | Bắt buộc B |
| 10 tỷ | Chỉ theo thu nhập | 100.000.000đ | 17% × lãi | 440.000.000đ* | 36.666.667đ | Bắt buộc B |
| 20 tỷ | Chỉ theo thu nhập | 200.000.000đ | 17% × lãi | 880.000.000đ* | 73.333.333đ | Bắt buộc B |
- 800 triệuMiễn thuế
- GTGT
- 0 đồng
- TNCN
- 0 đồng
- Tổng
- 0 đồng
- 1 tỷMiễn thuế
- GTGT
- 0 đồng
- TNCN
- 0 đồng
- Tổng
- 0 đồng
- 1,2 tỷ% doanh thu / thu nhập
- GTGT
- 12 triệu
- TNCN
- 1 triệu
- Tổng
- 13 triệu
B lợi hơn khi chi phí > 1,19 tỷ (99,44% DT)
- 1,5 tỷ% doanh thu / thu nhập
- GTGT
- 15 triệu
- TNCN
- 2,5 triệu
- Tổng
- 17,5 triệu
B lợi hơn khi chi phí > 1,48 tỷ (98,89% DT)
- 2 tỷ% doanh thu / thu nhập
- GTGT
- 20 triệu
- TNCN
- 5 triệu
- Tổng
- 25 triệu
B lợi hơn khi chi phí > 1,97 tỷ (98,33% DT)
- 2,5 tỷ% doanh thu / thu nhập
- GTGT
- 25 triệu
- TNCN
- 7,5 triệu
- Tổng
- 32,5 triệu
B lợi hơn khi chi phí > 2,45 tỷ (98% DT)
- 3 tỷ% doanh thu / thu nhập
- GTGT
- 30 triệu
- TNCN
- 10 triệu
- Tổng
- 40 triệu
B lợi hơn khi chi phí > 2,93 tỷ (97,78% DT)
- 5 tỷChỉ theo thu nhập
- GTGT
- 50 triệu
- TNCN
- 17% lãi
- Tổng*
- 220 triệu
- 10 tỷChỉ theo thu nhập
- GTGT
- 100 triệu
- TNCN
- 17% lãi
- Tổng*
- 440 triệu
- 20 tỷChỉ theo thu nhập
- GTGT
- 200 triệu
- TNCN
- 17% lãi
- Tổng*
- 880 triệu
TNCN tính theo tỷ lệ % doanh thu. * Doanh thu trên 3 tỷ: TNCN bắt buộc theo thu nhập - tổng minh họa với giả định chi phí bằng 80% doanh thu.
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
Khi nào nên chọn tính thuế theo thu nhập?
TNCN theo thu nhập = 15% × (doanh thu − chi phí hợp lý). Cách này nộp ít hơn TNCN theo tỷ lệ doanh thu khi:
chi phí > doanh thu − (TNCN theo tỷ lệ) ÷ 15%
Với tỷ lệ TNCN 0,5% của nhóm bán hàng hóa, ở doanh thu 2 tỷ điểm hòa vốn là 1.966.666.671đ (98,33% doanh thu). Rất ít hộ tiệm vàng có chi phí cao như vậy, nên tỷ lệ % doanh thu thường có lợi hơn và đơn giản hơn. Doanh thu trên 3 tỷ không được chọn - bắt buộc theo thu nhập.
- Doanh thu 1,2 tỷchi phí > 1,19 tỷ
B có lợi khi chi phí chiếm trên 99,44% doanh thu
- Doanh thu 1,5 tỷchi phí > 1,48 tỷ
B có lợi khi chi phí chiếm trên 98,89% doanh thu
- Doanh thu 2 tỷchi phí > 1,97 tỷ
B có lợi khi chi phí chiếm trên 98,33% doanh thu
- Doanh thu 2,5 tỷchi phí > 2,45 tỷ
B có lợi khi chi phí chiếm trên 98% doanh thu
- Doanh thu 3 tỷchi phí > 2,93 tỷ
B có lợi khi chi phí chiếm trên 97,78% doanh thu
Checklist giấy tờ, hóa đơn
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
Kèm mã số thuế của hộ; ngành nghề đăng ký đúng với hoạt động thực tế. Xem hướng dẫn
Sổ theo dõi doanh thu
Ghi doanh thu hằng ngày/tháng để biết khi nào chạm ngưỡng và khai theo quý.
Hóa đơn điện tử khi doanh thu > 1 tỷ
Hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc khởi tạo từ máy tính tiền. Xem hướng dẫn
Hóa đơn đầu vào hàng hóa, nguyên liệu
Chứng minh nguồn gốc hàng hóa và là chi phí hợp lý khi tính theo thu nhập.
Hóa đơn, chứng từ chi phí
Bắt buộc nếu chọn phương pháp theo thu nhập hoặc doanh thu > 3 tỷ: hóa đơn mua hàng, hợp đồng thuê, bảng lương; khoản thanh toán từ 5 triệu phải chuyển khoản.
Tờ khai thuế theo quý
Nộp qua cổng thuế điện tử / eTax Mobile, hạn ngày cuối tháng đầu quý sau (doanh thu trên 50 tỷ: theo tháng, hạn ngày 20). Xem hướng dẫn
Tính thuế tiệm vàng với số liệu của bạn
Đã chọn sẵn ngành; nhập doanh thu và chi phí để so sánh 2 phương pháp.
Tổng thuế/năm · TNCN theo tỷ lệ doanh thu
17.500.000đ
Tiệm vàng: GTGT 1% + TNCN 0,5% trên phần vượt ngưỡng
- GTGT
- 15.000.000đ
- TNCN
- 2.500.000đ
- Mỗi quý
- 4.375.000đ
- Mỗi tháng
- 1.458.333đ
Nộp theo % doanh thu hoặc theo thu nhập
% doanh thu / thu nhậpTNCN theo tỷ lệ doanh thu
Tỷ lệ % trên doanh thu
TNCN = 0,5% × phần doanh thu vượt 1 tỷ
- GTGT
- 15.000.000đ
- TNCN
- 2.500.000đ
- Tổng/năm
- 17.500.000đ
TNCN theo thu nhập
Theo thu nhập (lãi)
TNCN = 15% × (doanh thu − chi phí)
Điểm hòa vốn chi phí
1.483.333.337đ · 98,89% doanh thu
Nếu chi phí có hóa đơn cả năm vượt mức này, phương pháp theo thu nhập sẽ nộp ít hơn. Công thức: doanh thu − (TNCN theo tỷ lệ doanh thu) ÷ 15%.
| Kỳ | GTGT | TNCN | Tổng |
|---|---|---|---|
| Cả năm | 15.000.000đ | 2.500.000đ | 17.500.000đ |
| Mỗi quý | 3.750.000đ | 625.000đ | 4.375.000đ |
| Mỗi tháng | 1.250.000đ | 208.333đ | 1.458.333đ |
Việc cần làm
- Bước 1: Chọn phương pháp tính TNCN (theo % doanh thu hoặc theo thu nhập) khi khai thuế. Phương pháp theo thu nhập yêu cầu sổ kế toán, hóa đơn chi phí đầy đủ và phải áp dụng ổn định 2 năm liên tục.
- Bước 2: Nếu doanh thu thực tế cả năm vượt 3 tỷ, từ năm sau bắt buộc chuyển sang phương pháp theo thu nhập (NĐ 68/2026 Điều 4).
- Bước 3: Khai thuế theo quý, hạn nộp ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau. Xem hướng dẫn
- Bước 4: Doanh thu trên 1 tỷ: bắt buộc dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc khởi tạo từ máy tính tiền. Xem hướng dẫn
Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.
Câu hỏi thường gặp
Tiệm vàng doanh thu bao nhiêu thì phải nộp thuế?
Tiệm vàng thuộc nhóm ngành nào, tỷ lệ thuế bao nhiêu?
Tiệm vàng doanh thu 2 tỷ một năm nộp thuế bao nhiêu?
Khi nào tiệm vàng nên chọn tính thuế theo thu nhập?
Tiệm vàng có bắt buộc dùng hóa đơn điện tử không?
Ngành gần với tiệm vàng
- 🧱 Vật liệu xây dựngBán hàng hóa · GTGT 1%, TNCN 0,5%
- 📱 Bán điện thoạiBán hàng hóa · GTGT 1%, TNCN 0,5%
- 🥬 Bán rau củ, thực phẩmBán hàng hóa · GTGT 1%, TNCN 0,5%
- 💐 Bán hoaBán hàng hóa · GTGT 1%, TNCN 0,5%
- 🧴 Bán mỹ phẩmBán hàng hóa · GTGT 1%, TNCN 0,5%
- 🔌 Điện máy, đồ gia dụngBán hàng hóa · GTGT 1%, TNCN 0,5%
- 🌾 Thực phẩm, đồ khôBán hàng hóa · GTGT 1%, TNCN 0,5%
- 🐶 Thú cưngBán hàng hóa · GTGT 1%, TNCN 0,5%
Nguồn pháp lý
- Nghị quyết 198/2025/QH15 - Một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân (bỏ thuế khoán từ 01/01/2026) (hiệu lực 01/01/2026)
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7). Hiệu lực 01/07/2026; quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
- Luật 09/2026/QH16 - Sửa đổi Luật Thuế TNCN 109/2025: giao Chính phủ quy định ngưỡng doanh thu không chịu thuế của hộ, cá nhân kinh doanh (hiệu lực từ 01/01/2026) (hiệu lực 01/01/2026)
- Nghị định 68/2026/NĐ-CP - Chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (áp dụng cho kỳ 2026) (hiệu lực 05/03/2026)
- Nghị định 141/2026/NĐ-CP - Sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP - nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế lên 1 tỷ đồng/năm (hiệu lực 01/01/2026)
- Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15) - Điều 12 khoản 2 điểm b: tỷ lệ % GTGT trên doanh thu theo nhóm ngành
- Nghị định 174/2025/NĐ-CP - Giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15: hộ, cá nhân kinh doanh được giảm 20% tỷ lệ % tính GTGT từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 (trừ nhóm loại trừ) (hiệu lực 01/07/2025)
- Nghị định 117/2025/NĐ-CP - Quản lý thuế với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử - sàn có chức năng thanh toán khấu trừ, nộp thay
- Thông tư 18/2026/TT-BTC - Hướng dẫn quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh (cần xác minh nội dung thay thế TT 40/2021)
- Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi NĐ 70/2025/NĐ-CP) - Hóa đơn, chứng từ - hóa đơn điện tử, máy tính tiền