Bỏ qua tới nội dung
Kasabook
Hộ kinh doanh · 2026

Tính thuế hộ kinh doanh 2026 sau khi bỏ thuế khoán

Nhập doanh thu và ngành nghề để biết bạn được miễn thuế, nộp theo % doanh thu hay theo thu nhập. So sánh cả hai phương pháp, xem số tiền theo quý/tháng và việc cần làm. Ngưỡng miễn thuế 1 tỷ/năm.

Cập nhật lần cuối:
Nhập doanh thu theo
đ

Tổng tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ cả năm (gồm cả bán trên sàn).

Sản xuất, ăn uống, vận tảiGTGT 2,4%*TNCN 1,5%Chi tiết ngành
đ

Nhập để so sánh với phương pháp theo thu nhập. Để trống nếu không theo dõi chi phí.

Tổng thuế/năm · TNCN theo tỷ lệ doanh thu

43.500.000đ

Quán ăn: GTGT 2,4% (đã giảm 20%) + TNCN 1,5% trên phần vượt ngưỡng

GTGT
36.000.000đ
TNCN
7.500.000đ
Mỗi quý
10.875.000đ
Mỗi tháng
3.625.000đ

Nộp theo % doanh thu hoặc theo thu nhập

% doanh thu / thu nhập

GTGT 3% → 2,4%: đã giảm 20% theo NĐ 174/2025 đến 31/12/2026.

TNCN theo tỷ lệ doanh thu

Tỷ lệ % trên doanh thu

Nộp ít hơn

TNCN = 1,5% × phần doanh thu vượt 1 tỷ

GTGT
36.000.000đ
TNCN
7.500.000đ
Tổng/năm
43.500.000đ

TNCN theo thu nhập

Theo thu nhập (lãi)

TNCN = 15% × (doanh thu − chi phí)

GTGT
36.000.000đ
TNCN (chi phí 1,2 tỷ)
45.000.000đ
Tổng/năm
81.000.000đ

Chọn TNCN theo tỷ lệ doanh thu tiết kiệm 37.500.000đ/năm so với cách còn lại.

Điểm hòa vốn chi phí

1.450.000.004đ · 96,67% doanh thu

Chi phí 0A có lợi ← | → B có lợi= doanh thu

Chi phí của bạn (80% doanh thu) chưa tới điểm hòa vốn → tính theo % doanh thu có lợi hơn. Công thức: doanh thu − (TNCN theo tỷ lệ doanh thu) ÷ 15%.

TNCN theo tỷ lệ doanh thu - khai và nộp theo quý
KỳGTGTTNCNTổng
Cả năm36.000.000đ7.500.000đ43.500.000đ
Mỗi quý9.000.000đ1.875.000đ10.875.000đ
Mỗi tháng3.000.000đ625.000đ3.625.000đ

Việc cần làm

  1. Bước 1: Chọn phương pháp tính TNCN (theo % doanh thu hoặc theo thu nhập) khi khai thuế. Phương pháp theo thu nhập yêu cầu sổ kế toán, hóa đơn chi phí đầy đủ và phải áp dụng ổn định 2 năm liên tục.
  2. Bước 2: Nếu doanh thu thực tế cả năm vượt 3 tỷ, từ năm sau bắt buộc chuyển sang phương pháp theo thu nhập (NĐ 68/2026 Điều 4).
  3. Bước 3: Khai thuế theo quý, hạn nộp ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau. Xem hướng dẫn
  4. Bước 4: Doanh thu trên 1 tỷ: bắt buộc dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc khởi tạo từ máy tính tiền. Xem hướng dẫn
Cách tính từng bước
Khoản mụcSố tiền
Doanh thu năm
1.500.000.000đ
Thuế GTGT
1.500.000.000đ × 3% × 0,8 (đã giảm 20% theo NĐ 174/2025 đến 31/12/2026) · Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15), Nghị định 174/2025/NĐ-CP
36.000.000đ
TNCN theo tỷ lệ doanh thu ✓
500.000.000đ (phần doanh thu vượt 1 tỷ) × 1,5% · Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Điều 7 khoản 3
7.500.000đ
TNCN theo thu nhập
max(0; 1.500.000.000đ − 1.200.000.000đ) × 15% · Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Điều 7 khoản 2
45.000.000đ
Tổng thuế phải nộp/năm (TNCN theo tỷ lệ doanh thu)
GTGT + TNCN
43.500.000đ
Bình quân mỗi quý
Tổng ÷ 4
10.875.000đ
Bình quân mỗi tháng
Tổng ÷ 12
3.625.000đ

Ước tính tham khảo theo quy định hiệu lực ngày 01/07/2026, không phải tư vấn thuế. Số phải nộp chính thức do cơ quan thuế/BHXH xác định. Xem phương pháp tính và nguồn pháp lý.

Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 từng bước

  1. 1

    Cộng doanh thu cả năm

    Gồm mọi khoản bán hàng, dịch vụ (cả bán trên sàn TMĐT). Nếu không quá 1.000.000.000đ, hộ không nộp GTGT, TNCN - chỉ cần thông báo doanh thu.

  2. 2

    Xác định nhóm ngành

    Mỗi ngành nghề thuộc một trong 8 nhóm với tỷ lệ GTGT và TNCN riêng (bảng dưới). Cho thuê bất động sản luôn tính TNCN 5% trên phần vượt ngưỡng, không có phương pháp thu nhập. Hộ nhiều ngành tính riêng từng phần doanh thu.

  3. 3

    Tính GTGT

    GTGT = toàn bộ doanh thu × tỷ lệ GTGT của nhóm ngành (không trừ ngưỡng). Năm 2026 tỷ lệ được giảm 20% theo NĐ 174/2025 (đến 31/12/2026), trừ bất động sản, kim loại, hàng hóa dịch vụ chịu thuế TTĐB…

  4. 4

    Chọn phương pháp tính TNCN

    A: tỷ lệ % × phần doanh thu vượt 1 tỷ. B: 15% × (doanh thu − chi phí hợp lý có hóa đơn). Doanh thu trên 3 tỷ chỉ được dùng B với thuế suất 17%.

  5. 5

    Khai và nộp theo kỳ

    Theo quý, hạn ngày cuối tháng đầu quý sau (doanh thu trên 50 tỷ: theo tháng, hạn ngày 20; cho thuê BĐS: 2 lần/năm). Nộp theo thu nhập thì quyết toán TNCN trước 31/3 năm sau. Doanh thu trên 1 tỷ phải dùng hóa đơn điện tử; dưới ngưỡng thì thông báo doanh thu trước 31/01 năm sau.

Cơ sở tính TNCN theo % doanh thu đang chờ hướng dẫn

Công cụ đang tính TNCN theo tỷ lệ doanh thu trên phần doanh thu vượt 1 tỷ theo cách hiểu phổ biến của Nghị định 141/2026/NĐ-CP. Nếu hướng dẫn chính thức xác định tính trên toàn bộ doanh thu, số TNCN sẽ cao hơn. Chúng tôi sẽ cập nhật ngay khi có văn bản.

Tỷ lệ thuế theo nhóm ngành

TNCN: Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Điều 7. GTGT: Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15) Điều 12, giảm 20% theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP với ngành thuộc diện giảm. Thuế ở mức doanh thu 2 tỷ, TNCN tính theo tỷ lệ doanh thu.

Nhóm ngànhGTGTTNCNThuế ở 2 tỷ
Phân phối, cung cấp hàng hóa
Tạp hóa, Bán quần áo, Bán hàng online, Nhà thuốc
1%0,5%21.000.000đ
Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu
Quán ăn, Quán cà phê, Trà sữa, Xây dựng
3%1,5%63.000.000đ
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu
Spa, nail, Cắt tóc, salon, Sửa xe, Homestay
5%2%100.000.000đ
Cho thuê bất động sản (nhà, mặt bằng, phòng trọ)
Cho thuê nhà, Cho thuê phòng trọ
5%5%150.000.000đ
Cho thuê tài sản khác (xe, máy móc, thiết bị)
Cho thuê xe
5%5%130.000.000đ
Sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số
Sáng tạo nội dung số
5%5%150.000.000đ
Đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp
Đại lý bảo hiểm
0%5%50.000.000đ
Hoạt động kinh doanh khác
-
2%1%-

Xem tỷ lệ chi tiết cho từng ngành tại bảng thuế 41 ngành nghề.

Ví dụ tính thuế hộ kinh doanh

Thuế khoán đã bỏ: khác gì so với trước?

Trước 2026, phần lớn hộ kinh doanh nộp thuế khoán: cơ quan thuế ấn định mức doanh thu và số thuế cố định. Từ 01/01/2026 thuế khoán bị bãi bỏ (Nghị quyết 198/2025/QH15), hộ kinh doanh tự kê khai doanh thu thực tế theo quý. Ngưỡng không chịu thuế được nâng lên 1 tỷ/năm (Nghị định 141/2026/NĐ-CP).

Điều đó có nghĩa sổ sách và hóa đơn trở nên quan trọng hơn: doanh thu trên 1 tỷ phải dùng hóa đơn điện tử, và nếu muốn nộp theo thu nhập bạn cần chứng từ chi phí. Đọc hướng dẫn đầy đủ tại Bỏ thuế khoán: hộ kinh doanh cần làm gì.

Câu hỏi thường gặp

Hộ kinh doanh doanh thu bao nhiêu thì phải nộp thuế năm 2026?

Từ năm 2026 ngưỡng doanh thu không chịu thuế là 1.000.000.000đ/năm. Hộ có doanh thu đến mức này không nộp GTGT, TNCN nhưng vẫn phải thông báo doanh thu với cơ quan thuế.

Bỏ thuế khoán thì hộ kinh doanh tính thuế thế nào?

Từ 01/01/2026 hộ kinh doanh chuyển sang tự kê khai. Vượt ngưỡng 1 tỷ, hộ nộp GTGT theo tỷ lệ % của nhóm ngành trên toàn bộ doanh thu và TNCN theo một trong hai phương pháp: tỷ lệ % trên doanh thu, hoặc 15% trên thu nhập (doanh thu trừ chi phí).

Nên chọn tính thuế theo % doanh thu hay theo thu nhập?

Theo % doanh thu đơn giản, không cần chứng minh chi phí. Theo thu nhập có lợi khi chi phí có hóa đơn rất lớn so với doanh thu; công cụ tính sẵn điểm hòa vốn chi phí để bạn so sánh.

Doanh thu trên 3 tỷ thì sao?

Hộ có doanh thu trên 3.000.000.000đ/năm bắt buộc tính TNCN theo thu nhập với thuế suất 17% (đến 50 tỷ), phải ghi sổ kế toán và lưu chứng từ chi phí.

Hộ kinh doanh khai thuế theo tháng hay theo quý?

Hộ kinh doanh khai thuế theo quý, hạn nộp tờ khai và tiền thuế là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau. Xem lịch cụ thể tại trang Lịch nộp thuế.

Bán hàng trên Shopee, TikTok Shop có phải tự nộp thuế không?

Sàn thương mại điện tử có chức năng thanh toán có thể khấu trừ, nộp thay thuế trên doanh thu qua sàn. Hộ vẫn khai tổng doanh thu và đối chiếu số đã bị khấu trừ để tránh nộp trùng. Cơ chế chi tiết đang chờ hướng dẫn chính thức.

Nguồn pháp lý

  • Nghị quyết 198/2025/QH15 - Một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân (bỏ thuế khoán từ 01/01/2026) (hiệu lực 01/01/2026)
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 - Luật Thuế TNCN (thay Luật 04/2007/QH12): biểu thuế 5 bậc (Điều 9), giảm trừ gia cảnh (Điều 10), thuế hộ/cá nhân kinh doanh (Điều 7). Hiệu lực 01/07/2026; quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 29) (hiệu lực 01/07/2026)
  • Luật 09/2026/QH16 - Sửa đổi Luật Thuế TNCN 109/2025: giao Chính phủ quy định ngưỡng doanh thu không chịu thuế của hộ, cá nhân kinh doanh (hiệu lực từ 01/01/2026) (hiệu lực 01/01/2026)
  • Nghị định 68/2026/NĐ-CP - Chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (áp dụng cho kỳ 2026) (hiệu lực 05/03/2026)
  • Nghị định 141/2026/NĐ-CP - Sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP - nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế lên 1 tỷ đồng/năm (hiệu lực 01/01/2026)
  • Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15) - Điều 12 khoản 2 điểm b: tỷ lệ % GTGT trên doanh thu theo nhóm ngành
  • Nghị định 174/2025/NĐ-CP - Giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15: hộ, cá nhân kinh doanh được giảm 20% tỷ lệ % tính GTGT từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 (trừ nhóm loại trừ) (hiệu lực 01/07/2025)
  • Nghị định 117/2025/NĐ-CP - Quản lý thuế với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử - sàn có chức năng thanh toán khấu trừ, nộp thay
  • Thông tư 18/2026/TT-BTC - Hướng dẫn quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh (cần xác minh nội dung thay thế TT 40/2021)
  • Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi NĐ 70/2025/NĐ-CP) - Hóa đơn, chứng từ - hóa đơn điện tử, máy tính tiền
Toàn bộ nguồn pháp lý

Công cụ & bài liên quan